Thuốc Lotafran: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lotafran: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lotafran là gì?

Thuốc Lotafran là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp, điều trị suy tim, nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định, điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Lotafran.

Dạng trình bày

Thuốc Lotafran được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lotafran là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Lotafran có số đăng ký: VN-20703-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lotafran có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lotafran được sản xuất ở: S.C Antibiotice S.A.

Địa chỉ: 1th Valea Lupului Street Zip Code 707410, lasi Romani.

Thành phần của thuốc Lotafran

Hoạt chất: Lisinopril díhydrat tương đương với Lisinopril 20mg
Tá dược: Calei hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, tinh bột ngô, mannitol, silica khan dạng keo, magie stearat.

Công dụng của thuốc Lotafran trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lotafran là thuốc ETC dùng để:

  • Điều trị Lotafran được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp do bệnh ở mạch của thận. Nó có thể đùng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci,…
  • Điều trị : Lotafran được khuyến cáo dùng để điều trị suy tim sung huyết, bằng cách kết hợp với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và với các thuốc glycosid tim nếu cần thiết. Cần có bác sỹ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
  •  cấp có huyết động ổn định: Trong trường hợp bệnh nhân có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 100 mm Hg, cần dùng Lotafran ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim để ngăn ngừa khả năng tiến triển thành rối loạn chức năng tâm thất trái, hoặc suy tim, và để tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân. Bệnh nhân cũng cần dùng phác đồ điều trị chuẩn được khuyến cáo, ví dụ như dùng các thuốc chống đông máu, acid acetyl salicylic và các thuốc chẹn beta.
  • Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường: Lisinopril làm giảm tốc độ thải albumin qua nước tiểu ở bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường không phụ thuộc insulin và mới bắt đầu bị biến chứng ở thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lotafran

Cách sử dụng

Thuốc Lotafran được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Lotafran khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Sự hấp thu Lotaftan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Cần dùng thuốc ngày 1 lần, vào một giờ nhất định hàng ngày.

Điều trị tăng huyết áp

  • Cần xem xét xem có cần tăng liều không bằng cách đo huyết áp ngay trước khi dùng liều tiếp theo.
  • Liều khởi đầu ở bệnh nhân tăng huyết áp thường là 10 mg. Với những bệnh nhân tăng huyết áp do nguyên nhân mạch thận, bệnh nhân mất nước/ muối, bệnh nhân suy tim mất bù, tăng huyết áp nặng có thể bị tụt huyết áp quá mức khi dùng liều khởi đầu. Với những bệnh nhân này nên dùng liều khởi đầu từ 2,5 – 5 mg dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc.
  • Liều duy trì thường là 20 mg/lần/ngày. Liều tối đa là 80 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Trong trường hợp không dừng thuốc lợi tiểu (2-3 ngày trước) được thì khởi đầu điều trị lisinopril ở liều 5mg/lần/ngày.
  • Dùng cho người già: Có vẻ như tuổi tác không làm ảnh hưởng lên tác dụng và độ an toàn của lisinopril. Do đó, liều dùng ban đầu cho người già cũng theo khuyến cáo như trên.

Suy tim suy huyết

  • Lotafran có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và có thể kết hợp với các glycosid trợ tim nếu cần thiết.
  • Liều khởi đầu: Cần có bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg lisinopril Trong trường hợp suy tim sung huyết nặng hoặc không ốn định, cần bắt đầu việc điều trị với Lotafran trong bệnh viện, có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ. Đối với bệnh nhân đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ liều > 80 mg furosemid), hoặc đang dùng nhiều loại thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân bị  giảm thể tích máu, hoặc giảm natri máu (nồng độ natri trong huyết tương <130 mEq/l) hoặc huyết áp tâm thu <90 mmHg, hoặc bệnh nhân đang dùng liều cao các thuốc giãn mạch, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 150 mmol/l, bệnh nhân >70 tuổi, đều được coi là các đối tượng có nguy cơ cao và cần phải bắt đầu việc điều trị cho các bệnh nhân này trong bệnh viện. Nếu có thể, cần giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị. Cần kiểm soát huyết áp động mạch và chức năng thận kĩ càng trước và trong quá trình điều trị, vì đã có báo cáo về các trường hợp giảm huyết áp động mạch nghiêm trọng, và một số rất hiếm các trường hợp suy thận thứ phát khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Liều tiếp sau: Cần tăng liều từ từ, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Mỗi bước tăng liều không quá 10mg, khoảng cách giữa các lần tăng liều ít nhất 2 tuần đến khi đạt liều dung nạp tối đạt đa ở bệnh nhân và không quá 35 mg/lần/ngày.

Nhồi máu cơ tim cấp

Cần bắt đầu điều trị bằng lisinopril trong vong 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp điều trị chuẩn, thích hợp cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta. Không bắt đầu điều trị lisinopril nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.

  • Liều đầu tiên là 5mg lisinopril, dùng đường uống, 24 giờ sau dùng tiếp 5 mg lisinopril, 48 giờ sau dùng tiếp 10 mg lisinopril. Sau đó dùng liều hàng ngày là 10 mg lisinopril/lần/ngày.
  • Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (<120 mmHg) khi bắt đầu điều trị và trong 3 ngày đầu sau khi nhồi máu cơ tim cần điều trị với liều thấp hơn (2,5 mg lisinopril). Nếu xảy ra hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <100 mmHg), cần duy trì liều hàng ngày là 5mg lisinopril, và có thể giảm liều xuống còn 2,5 mg lisinopril nếu cần thiết. Nếu xảy ra hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90 mmHg trong vòng hơn 1 giờ), cần ngừng điều trị với lisinopril.
    Thời gian điều trị bằng lisinopril là 6 tuần. Sau đó đánh giá lại bệnh nhân. Tác dụng điều trị rõ rệt hơn ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nặng và có dấu hiệu suy tâm thất trái. Bệnh nhân có dấu hiệu suy tim cần tiếp tục điều trị với lisinopril.

Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường

Cần bắt đầu với liều 2,5mg lisinopril lần/ngày và sau đó tăng liều dần đến khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Với bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, liều dùng là 10 mg lisinopril/lần/ngày và có thể tăng đến 20 mg lisinopril lần/ngày để đạt được huyết áp tâm trương ở trạng thái nghỉ < 90 mmHg.

  • Bệnh nhân suy thận: Lisinopril thải qua thận do đó cần dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận. Nếu độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/lần/ ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
  • Lisinopril có thể thẩm tách được. Đối với bệnh nhân đang được thẩm phân máu, có thé dùng liều thông thường hàng ngày của lisinopril trong những ngày thẩm phân máu. Trong những ngày không thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của huyết áp.

Dùng cho trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của lisinopril trên trẻ em chưa được xác định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lotafran

Chống chỉ định

Thuốc Lotafran chống chỉ định trong trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với lisinopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bất kỳ chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) nào.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến các ACEI trước đó.
  • Bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa, 3 tháng cuối.
  • Phối hợp thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2 hoặc bệnh nhân suy thận vừa và nặng.
  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim thể tác nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc ức chế enzym chuyển.

Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit.
Rất hiếm gặp: Suy giảm tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt (xem phần Thận trọng), thiếu máu tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.

Rối loạn nội tiết

Hiếm gặp: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
Không thường gặp: Thay đổi tâm trạng, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
Hiếm gặp: Rối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác.

Rối loạn tim và mạch máu

Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng.
Không thường gặp: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát sau khi bệnh nhân bị hạ huyết áp quá mức, xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (xem phần Thận trọng), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Hiện tượng Ravnaud.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Thường gặp: Ho
Không thường gặp: Viêm mũi
Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Xử lý khi quá liều

Biểu hiện quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải và suy thận.

Sau khi bị dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Việc điều trị dựa trên tính chất và độ trầm trọng của các triệu chứng. Cần áp dụng các biện pháp làm giảm tốc độ hấp thu và làm tăng tốc độ thải trừ của thuốc. Nếu bị hạ huyết áp nghiêm trọng, cần cho bệnh nhân nằm thẳng và truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu có thể, có thể điều trị bằng angiotensin II và/hoặc dùng catecholamin đường tĩnh mạch.

Cách xử lý khi quên liều

Bệnh nhân nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Lotafran đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lotafran nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Lotafran là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lotafran

Nên tìm mua thuốc Lotafran tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Lisinopril được hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu củaa lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể, có thể từ 6 – 60% liều dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Bản thân lisinopril là một diacid có sẵn hoạt tính khi vào trong cơ thể không cần phải qua quá trình chuyển hóa mới có hoạt tính như một số thuốc ức chế men chuyển khác. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ.

Lisinopril không liên kết với protein huyết tương. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.

Dược lực học

Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và là một dẫn chất Iysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Enzym chuyển angiotensin là enzym nội sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin I tăng trong một số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin. Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây tim to (phì đại cơ tim), và tác dụng co mạch, gây tăng huyết áp.

Thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ natri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein – kinin, làm giảm sự phân hủy của bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân gây một số tác dụng không mong muốn như phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế enzym chuyển.

Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc

  • Hạ huyết áp triệu chứng.
  • Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Hẹp động mạch chủ và van 2 lá/phì đại cơ tim.
  • Suy thận.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Quá mẫn/phù mạch.
  • Phản ứng phản vệ ở bệnh nhân lọc máu.
  • Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL).
  • Làm mất cảm giác.
  • Suy gan.
  • Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt.
  • Chẹn kép hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron (RAAS).
  • Ho.
  • Phẫu thuật/gây tê.
  • Tăng kali máu.
  • Bệnh nhân đái tháo đường.
  • Lithi (xem phần Tương tác thuốc).
  • Mang thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).

Tương tác thuốc

Các thuốc hạ huyết áp:
Khi dùng lisinopril kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (glyceryl trinitrat và các thuốc nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác), có thể xảy ra hiện tượng hạ huyết áp thêm nữa.

Thuốc lợi tiểu:
Khi thuốc bệnh nhân đang dùng lisinopril lại dùng bổ sung thêm thuốc lợi tiểu thì tác dụng hạ huyết áp thường tăng lên.

Lithi:
Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ và độc tính lithi trong huyết thanh khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế ACE. Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nguy cơ độc tính lithi và làm tăng thêm độc tính của lithi khi dùng với thuốc ức chế men chuyển.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm acid acetylsalicylic ≥ 3g /ngày: 
Khi thuốc ức chế ACE được dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid, hiệu quả hạ huyết áp của thuốc có thể bị giảm đi.

Vàng:
Phản ứng Nitritoid sau khi tiêm vàng đã được báo cáo xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê:
Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế ACE có thể làm giảm huyết áp thêm nữa.

Thuốc ức chế giao cảm:
Thuốc ức chế giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE trong thời kỳ mang thai. Trừ khi bắt buộc tiếp tục điều trị với thuốc ức chế ACE, bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai phải chuyển sang dùng thuốc hạ huyết áp khác đã được biết là an toàn khi dùng trong thai kì. Khi được chẩn đoán đã mang thai, phải ngưng ngay việc điều trị với thuốc ức chế ACE, và nếu cần thiết, phải bắt đầu phương pháp điều trị khác.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lotafran: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lotafran: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here