Thuốc Lotusalic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lotusalic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lotusalic là gì?

Thuốc Lotusalic là thuốc ETC, được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừngbệnh da khô có đáp ứng với corticoid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Lotusalic.

Dạng trình bày

Thuốc Lotusalic được bào chế dưới dạng mỡ bôi da.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng 1 tuýp 15 gram.

Phân loại

Thuốc Lotusalic là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Lotusalic có số đăng ký: VD-16325-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lotusalic có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lotusalic được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược TW Medipharco-Tenamyd.

Địa chỉ: Số 8 Nguyễn Trường Tộ, phường Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lotusalic

Mỗi 100 gam kem có chứa:

Bethamethson dipropionat…………………..0,064 g
Acid salicylic……………………………………………………..3g
Tá dược: Parafin rắn, Vaselin vừa đủ………..100g

Công dụng của thuốc Lotusalic trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lotusalic là thuốc ETC, được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoid như: bệnh vảy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da (lichen simplex mạn) lichen phẳng, eczema, bệnh tổ đĩa, bệnh vảy cá, viêm da tiếp xúc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lotusalic

Cách sử dụng

Thuốc Lotusalic được chỉ định dùng theo cách bôi lên da.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Lotusalic khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Bôi 1 lớp mỏng thuốc mỡ bao phủ hoàn toàn lên vùng da bị bệnh, 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối. Không nên điều trị liên tục quá 8 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lotusalic

Chống chỉ định

Thuốc Lotusalic chống chỉ định trong trường hợp:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da (nguồn gốc vi khuẩn, nấm, virut, ký sinh trùng).
  • Các tổn thương loét.
  • Không dùng cho nhãn khoa.

Tác dụng phụ

Có thể xảy ra: Khô da, kích ứng, ngứa, viên nang lông, rậm lông, teo da, nổi vân da, nứt nẻ, viêm quanh miệng, lột da, cảm giác bỏng, nổi ban dạng viên nang bã, viêm da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng: Sử dụng Lotusalic tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên- thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing. Sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylat.

– Điều trị: Trường hợp ngộ độc mãn, nên ngừng thuốc từ từ. Điều trị ngộ độc acid salicylic nên áp dụng các biện pháp để loại salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Lotusalic đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Lotusalic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lotusalic nên được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Lotusalic là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lotusalic

Nên tìm mua thuốc Lotusalic tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Betamethason để được hấp thu khi dùng tại chỗ, khi bôi đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận và bài xuất vào nước tiểu.

Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu.

Dược lực học

Betamethason là một corlicoide tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Bethamethason có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng. Betamethason bôi ngoài da để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticoide.

Acidsalicylic dùng tại chỗ có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng; Ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da.

Thận trọng

Không nên bôi lên mặt, vùng hậu môn, sinh dục.

Tránh bôi thuốc lên diện rộng hoặc dưới lớp băng kín và bôi thành lớp dày. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.

Cần thận trọng khi bôi trên các đầu chỉ người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

  • Tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu corticoide được dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
  • Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.
  • Blycosid digitals: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
  • Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Betamethason.
  • Dùng đồng thời corticoide với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: tính an toàn của corticoide dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định. Chỉ dùng khí lợi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Không nên dùng với một liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Do không biết được rằng dùng corticoide tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lotusalic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lotusalic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here