Thuốc Loxfen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
245

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Loxfen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Loxfen là gì?

Thuốc Loxfen là thuốc OTC dùng để giảm đau và kháng viêm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Loxfen.

Dạng trình bày

Thuốc Loxfen được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Loxfen là thuốc OTC   – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Loxfen có số đăng ký: VD-21502-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Loxfen có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Loxfen được sản xuất ở: Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo

Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai Việt Nam.

Thành phần của thuốc Loxfen

Mỗi viên chứa:

Hoạt chất: Loxoprofen natri…………………………………60mg
(dưới dạng Loxoprofen natri dihydrat)
Tá dược: Hydroxypropyl cellulose (L), cellulose vi tinh thể PH 101, low- substituted hydroxypropyl cellulose, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Loxfen trong việc điều trị bệnh

Thuốc Loxfen  là thuốc OTC dùng để:

  • Giảm đau và kháng viêm trong các triệu chứng sau: viêm khớp dạng thấp mãn tính, , đau lưng, viêm khớp quanh vai, hội chứng tay – vai – cổ.
  • Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa và kháng viêm sau khi phẫu thuật, chấn thương hoặc sau khi nhổ răng.
  • Thuốc cũng có thể dùng để giảm đau cơ, đau dây thần kinh, đau nửa đầu, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh.
  • Hạ sốt và kháng viêm trong trên cấp tính (kèm hoặc không kèm theo viêm phê quản).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Loxfen

Cách sử dụng

Thuốc Loxfen được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có nhu cầu hoặc có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Thông thường, liều khuyến cáo ở người lớn là 60 mg x 3 lần/ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.
  • Trong trường hợp cấp tính, có thể uống liều duy nhất 60 – 120 mg.
  • Nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ tuổi và triệu chứng, không nên vượt quá liều 180 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Loxfen

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với loxoprofen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử bị các phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID).
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Suy tim nặng; các rối loạn nặng trên huyết học, trên gan hoặc trên thận.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: phát ban; buồn ngủ; phù nề; đau bụng, khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy; tăng men gan.
  • Ít gặp: ngứa; viêm loét dạ dày-tá tràng, táo bón, ợ nóng, viêm miệng.
  • Hiếm gặp: mày đay; khó tiêu; đau đầu; thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, tăng phosphafase kiềm, hồi hộp và nóng bừng.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều loxoprofen. Tuy nhiên, nếu xảy ra quá liều, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ tương tự như các phản ứng có hại, nhưng nặng hơn.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho loxoprofen natri. Có thể cho uống than hoạt tính hoặc rửa dạ dày nếu người bệnh uống quá liều thuốc; trong vòng 1 giờ. Theo dõi người bệnh chặt chẽ. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Duy trì cân bằng dịch, thông khí và theo dõi các dấu hiệu tim mạch và dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định. Có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định. Dùng thuốc giãn quản nếu xảy ra hen suyễn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Loxfen đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Loxfen đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Loxfen

Nên tìm mua thuốc Loxfen tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Loxoprofen natri là một thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm acid phenylpropionic có hoạt tính giảm đau ngoại vi mạnh, hạ sốt và kháng viêm. Ưu điểm chính của loxoprofen natri so với các NSAID khác là do thuốc ở dạng tiền chất, ít gây viêm loét đường tiêu hoá hơn. Tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt mạnh hơn 10 – 20 lần so với các NSAID khác như ketoprofen, naproxen và indomethacin.
  • Cơ chế kháng viêm là làm giảm sinh tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế cyclooxygenase.
  • Sau khi uống, loxoprofen natri được hấp thu nguyên vẹn qua đường tiêu hóa và nhanh chóng chuyển hoá thành chất có hoạt tính, dẫn xuất -OH dang “trans”, có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.

Dược động học

  • Khoảng 30 – 40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.
  • Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính. Chỉ dưới 5% liễu điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Thận trọng

  • Sau khi uống, Loxoprofen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa dưới dạng không đổi, ít gây kích ứng niêm mạc dạ dày, và sau đó nhanh chóng chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính, dẫn xuất -OH.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của loxoprofen (dạng không đổi) và các chất chuyển hóa đạt được tương ứng là sau 30 và 50 phút sau khi uống. Thời gian bán hủy của cả hai là khoảng 1,25 giờ.
  • Trong một nghiên cứu sự ức chế chuyển hóa với microsome gan người invitro, loxoprofen natri không ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của nhiều loại thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450, thậm chí ở nồng độ lớn gấp 10 lần nồng độ đỉnh trong huyết tương (200 mM).
  • Tỷ Iệ gắn protein huyết tương khoảng 97,0% đối với loxoprofen và 92,8% đối với dẫn xuất trans-OH. AUC của loxoprofen là 6,70 ± 0,26 mg.h/mL và hợp chất trans-OH là 2,02 ± 0,05 mg.h/mL.
  • Loxoprofen nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 50% liều dùng được đào thải sau 8 giờ, dưới dạng loxoprofen liên hợp glucuronat và dạng trans-OH.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp Loxoprofen với aspirin (trừ aspirin liều thấp, không quá 75 mg/ngày, và phải do bác sĩ chỉ định) hoặc với các NSAID khác: vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.

Nên thận trọng khi phối họp Loxoprofen với các thuốc sau:

  • Các Corticosteroid
  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI)
  • Các glycosid tim
  • Lithi
  • Methotrexat
  • Ciclosporinm, tacrolimus
  • Mifepriston
  • Zidovudin
  • Kháng sinh quinolon

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai. Không nên dùng thuốc trong thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích của thuốc đối với người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Nên tránh dùng Loxoprofen (nếu có thể) khi cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loxfen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Loxfen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here