Thuốc Magne-B6: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
78
Magne-B6

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Magne-B6: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Magne-B6 là gì?

Magne-B6 là thuốc không kê đơn thuộc nhóm OTC được chỉ định điều trị thiếu magnesi đã được xác minh, riêng biệt hay kết hợp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Magne-B6

Dạng trình bày

Thuốc Magne-B6 được trình bày dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên
Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Magne-B6 là loại thuốc không kê đơn-OTC

Số đăng ký

VN-27611-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam, Bình Dương, Việt Nam

Thành phần của thuốc Magne-B6

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Magnesi lactat dihydrat…………………………470 mg
Pyridoxin HCl……………………………………………5 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên gồm: Avicel PH101 ,Lactate, Tinh bột sắn, PVP. K30, Natri starch glycolat, Tale, HPMC 2910, Magnesi stearat PEG 6000, dầu Paraffin, Titan dioxyd

Công dụng của Magne-B6 trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Magne-B6 được chỉ định điều trị thiếu magnesi đã được xác minh, riêng biệt hay kết hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Magne-B6

Cách sử dụng

Thuốc Magne-B6 được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Magne-B6 được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

Liều dùng

Liều dùng tham khảo cho Magne-B6 được chỉ định như sau:

  • Người lớn: 6 – 8 viên/ngày, chia làm 2 -3 lần, trong bữa ăn.
  • Trẻ em: 4 -6 viên/ngày, chia làm 2 -3 lần, trong bữa ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Magne-B6

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30ml/ phút. Phối hợp với Levodopa vì có sự hiện diện của pyridoxin.

Tác dụng phụ

Liên quan đến Magnesi

-Tăng tác dụng: Magnesi có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh-cơ.Tác dụng của magnesi có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.
-Giảm tác dụng: Magnesi có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin. Tác dụng của magnesi có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin. Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
-Thay đổi tác dụng: Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đổi nhiều, dẫn đến biốc tim. Khi cần phải dùng calci để điểu trị ngộ độc magnesi.

Liên quan đến Pyridoxin

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 -50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Xử lý khi quá liều

Liên quan đến Magnesi
Triệu chứng: Các triệu chứng của tăng magnesi huyết nặng, ngừng thở, ngừng tim.
Xử trí : Bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch. Người lớn tiêm tĩnh mạch 10-20 ml calci gluconat 10%. Trong trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu.

Liên quan đến Pyridoxin
Triệu chứng: Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử lý: Ngừng dùng pyridoxin. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Khi có thiếu calci đi kèm thì phẩi bù magnesi trước khi bù calci. Có thể có hội chứng lệ thuộc pyridoxin (vitamin B6) nếu dùng thuốc dài ngày với liều cao

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Magne-B6 nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Magne-B6

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Magne-B6 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Magne-B6

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Magne-B6

Dược lực học

Magnesi la cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ hai trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin. Magnesi tham gia như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phẩn ứng enzym trong cơ thể. Có ít nhất 300 enzym phụ thuộc vào magnesi để có chức năng hoạt động bình thường. Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh Calci. Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.

Dược động học

Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan. Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống. Khoảng 25-30% magnesi gắn với protein huyết tương. Phân bố vào xương 50-60%, vào dịch ngoại bào 1-2%. Magnesi dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (đối với phần được hấp thu) và qua phân (đối với phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ. Magnesi qua được nhau thai.

Tương tác thuốc

Liên quan đến Magnesi

Tăng tác dụng: Magnesi có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh-cơ. Tác dụng của magnesi có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.
Giảm tác dụng: Magnesi có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin. Tác dụng của magnesi có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin. Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
Thay đổi tác dụng: Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đối nhiều, dẫn đến biốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.

Liên quan đến Pyridoxin

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị tri bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 -50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Magne-B6: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Magne-B6: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here