Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70
Maxxcardio-L 20 Plus

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus là gì?

Maxxcardio-L 20 Plus  là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng ở những bệnh nhân đã được ổn định khi dùng riêng lẻ các thành phần với cùng tỷ lệ

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Maxxcardio-L 20 Plus

Dạng trình bày

Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus được trình bày dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Maxxcardio-L 20 Plus  là loại thuốc kê đơn ETC 

Số đăng ký

VN-27768-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A , Đồng Nai, Việt Nam

Thành phần của thuốc Maxxcardio-L 20 Plus

  • Lisinopril:………………………………………………………………………… 20 mg
  • Hydroclorothiazid………………………………………………………… 12.5 mg
  • Tá dược: Manitol, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Pregelatinised starch, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white.

Công dụng của Maxxcardio-L 20 Plus trong việc điều trị bệnh

Maxxcardio-L 20 Plus được chỉ định điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng ở những bệnh nhân đã được ổn định khi dùng riêng lẻ các thành phần với cùng tỷ lệ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Maxxcardio-L 20 Plus

Cách sử dụng

Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Maxxcardio-L 20  Plus được sử dụng cho người bệnh dưới sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng Maxxcardio-L 20 Plus

Liều thường dùng là một viên, một lần mỗi ngày. Nên dùng Maxxcardio-L 20 Plus vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nói chung, nếu hiệu quả điều trị không đạt được như mong muốn trong 2-4 tuần khi dùng liều này, có thể tăng lên dùng 2 viên mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận

Các thuốc nhóm thiazid có thể không phải là thuốc lợi tiểu thích hợp để sử dụng cho các bệnh nhân suy thận và không hiệu quả khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (suy thận vừa hay nặng). Không dùng Maxxcardio-L 20 Plus  như điều trị khởi đầu cho bệnh nhân suy thận. Có thể dùng Maxxcardio-L 20 Plus cho các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 80 ml/phút, nhung chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của các thành phần riêng lẻ.

Đối với bệnh nhân điều trị lợi tiểu trước đó

Tụt huyết áp triệu chứng có thê xảy ra sau khi dùng liều khởi đầu , điều này dễ xảy ra hơn  những bệnh nhân bị giảm thể tích máu và/hay mất muối do điều trị lợi tiểu trước đó. Nên ngưng điều trị lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril/ hydroclorothiazid. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu được, nên điều trị với lisinopril đơn thuần, liều 5 mg.

Dùng cho người lớn tuổi

Không cần chỉnh liều ở người già. Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và khả năng dung nạp của lisinopril và hydroclorothiazid dùng đồng thời là tương tự nhau ở bệnh nhân tăng huyếtáp lớn tuổi và trẻ tuổi. Lisinopril, với liều hàng ngày trong khoảng 20 đến 80 mg, có hiệu quả như nhau ở bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi (từ 65 tuổi trở lên) và nhỏ tuổi hơn, đơn trị liệu với lisinopril có hiệu quả giảm huyết áp tâm trương giống như đơn trị liệu hydroclorothiazid hoặc atenolol. Trong các nghiên cứu lâm sàng, độ tuổi không ảnh hưởng đến khả năng dung nạp lisinopril.

Dùng cho trẻ em

Độ an toàn và tính hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Maxxcardio-L 20 Plus

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho những bệnh nhân:
– Quá mẫn với lisinopril, hydroclorothiazid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Quá mẫn với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác.
– Quá mẫn với thuốc có dẫn xuất từ sulphonamid.
– Tiền Sử phù mạch khi điều trị với một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trước đó.
– Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
– Phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
– Vô niệu.
– Suy gan nặng.
– Chống chỉ định dùng Maxxcardio-L 20 Plus  với các sản phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m?).

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR ≥ 1/100

  • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt,ngất.
  • Tim mạch: các tác dụng do ảnh hưởng tư thế đứng.
  • Hô hấp: ho.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, ói
  • Thận & tiết niệu: rỗi loạn chức năng thận.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: dị cảm, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tính khí, các triệu chứng trầm cảm.
  • Tim mạch :nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể thứ phát đối với hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, hồi hộp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hội
    chứng Raynaud.
  • Hô hấp: viêm mũi.
  • Tiêu hóa: nôn, đau bụng, khó tiêu.
  • Gan mật: tăng men gan và bilirubin.
  • Da: phát ban, ngứa.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Thần kinh: lú lẫn, rối loạn khứu giác.
  • Máu: giảm hemoglobin, giảm dung tích hồng cầu (HCT).
  • Tiêu hóa: khô miệng.
  • Da: quá mẫn/phù mạch thần kinh.
  • Thận & tiết niệu: tăng urê máu, suy thận cấp.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mât bạch cầu hạt.
  • Chuyển hóa: hạ đường huyết, tăng đường huyết.
  • Hô hấp: co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch. dịch nước muối sinh lý. Nếu tụt huyết áp xảy ra nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Nếu có sẵn, nên xem xét việc điều trị bằng angiotensin II truyền tĩnh mạch và/hoặc catecholami tiêm tĩnh mạch. Nếu vừa mới uống thuốc, có thể dùng các bị pháp loại bỏ lisinorpil (ví dụ gây nôn, rửa dạ dày, dùng các muối hấp phụ và natri sulfat). Có thé loai bé lisinopril ra khỏi hệ tuần hoàn chung bằng lọc máu. Đặt máy tạo nhịp được định điều trị chậm nhịp tim. Các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh và creatinin nên được theo dõi thường xuyên.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Tụt huyết áp triệu chứng

Nên thường xuyên xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh vào các khoảng thời gian thích hợp ở những bệnh nhân giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao
tụt huyết áp triệu chứng, việc khởi đầu điều trị và điều chỉnh liều dùng cần được theo dõi dưới sự giám sát  chat ché. Đặc biệt quan tâm đến những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, bởi vì tụt huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Bệnh gan

Thiazid nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan hay bệnh gan tiến triển vì những thay đổi nhỏ trên cân bằng nước và điện giải có thể khiến cho hôn mê gan dễ xảy ra hơn. Hiếm khi các thuốc ức chế ACE liên quan đến một hội chứng bắt đầu với vàng da tắc mật hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Những bệnh nhân đang dùng lisinopril/hydroclorothiazidxuat hiện vàng da hoặc tăng men gan đáng kể nên ngưng dùng và cần được theo dõi y khoa thích hợp.

Phẫu thuật/Gây mê

Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do sự phóng thích renin bù trừ. Nếu tụt huyết áp xảy ra và được nghĩ là do cơ chế này thì có thể điều chỉnh bằng cách bôi hoàn thể tích tuần hoàn.

Ảnh hưởng lên nội tiết và chuyển hóa

Các thuốc ức chế ACE và thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều các thuốc điều trị đái tháo đường, kể cả insulin. Ở những bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng thuốc hạ đường huyết uống hoặc insulin, nên theo dõi kỹ nồng độ đường huyết trong tháng đầu tiên dùng các thuốc ức chế ACE. Bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện trong khi điều trị bằng thiazid.

Mất cân bằng điện giải

Thiazid, kể cả hydroclorothiazid, có thể gây mất cân bằng nước hay chất điện giải (hạ kali máu, hạ natri máu, và tình trạng nhiễm kiềm hạ clo trong máu). Các triệu chứng cảnh báo của mất cân bằng nước hay chất điện giải là khô miệng, khát, suy yếu, lơ mơ, buồn ngủ, đau cơ hay vọp bẻ, mỏi cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh, và các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hay nôn. Giảm natri do pha loãng máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị phù trong thời tiết nóng. Thiếu clo thường nhẹ và không cần điều trị. Thiazid cũng đã cho thấy làm tăng bài tiết magnesi qua nước tiêu, dẫn đến hạ magnesi trong máu.

Tăng kali máu

Quá mẫn/Phù mạch

Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản đã được ghi nhận trong một số hiếm trường hợp ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, kể cả lisinopril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất cứ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng lisinopril ngay lập tức và tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây trụy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục theo dõi vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thê không đủ đáp ứng.

Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu đa nhân trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố gây biến chứng khác, giảm bạch cầu đa nhân trung tính hiếm khi xảy ra. Giảm bạch cầu đa nhân trung tính và mất bạch cầu hạt hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Ho

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế enzym chuyển angiote phải được xem xét khi chân đoán phân biệt ho.

Bệnh nhân tiểu đường

Ở những bệnh nhân tiêu đường được điều thị đái tháo đường uống và insulin, kiểm soát| đường huyết nên được theo dõi chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Maxxcardio-L 20

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Maxxcardio-L 20  Plus vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Maxxcardio-L 20 Plus

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Maxxcardio-L 20 Plus

Dược lực học

Maxxcardio-L 20  Plus là một sản phẩm phối hợp có định liều chứa lisinopril, một chất ức chế enzym chuyển angiotensin (angiotensin converting enzyme – ACE) và hydroclorothiazid, một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Cả hai thành phần có cơ chế tác dụng bổ sung nhau và tạo tác dụng cộng lực trong điều trị tăng huyết áp. Lisinopril ức chế enzym chuyển angiotensin, là enzym xúc tác cho phản ứng chuyên angiotensin I thành chất gây co mạch, angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích phần vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. Sự ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, điều này dẫn đến giảm tác dụng co mạch và giảm tiết aldosteron. Sự giảm tiết aldosteron có thể dẫn đến tăng nhẹ kali trong huyết thanh

Dược động học

– Dùng đồng thời lisinopril và hydroclorothiazid ảnh hưởng rất ít hoặc không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học của từng chat. Viên nén phối hợp tương đương sinh học với uống các thành
phần riêng lẻ.
– Hấp thu: sau khi uống lisinopril, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của lisinopril đạt được trong khoảng 7 giờ, mặc dù thời gian đạt nồng độ đỉnh hơi kéo dài hơn ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Dựa trên sự phát hiện thuốc trong nước tiểu, sự hấp thu trung bình của lisinopril khoảng 25%, với sự biến thiên giữa các bệnh nhân (6- 60%) ở tất cả các liều dùng được thử nghiệm (5-80 mg). Sinh khả dụng tuyệt đối của lisinopril giảm khoảng 16% ở những bệnh nhân suy tim.

Tương tác thuốc

– Khi kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể gây tụt huyết áp cộng hợp. Dùng chung với glyceryl trinitrat và các thuốc nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch có thể làm giảm huyết áp hơn nữa. Tránh dùng phối hợp lisinopril với các thuốc chứa aliskiren.
– Liti : Sự gia tăng có thể hồi phục nồng độ trong huyết thanh và độc tính của liti đã được ghi nhận khi dùng chung liti với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Các thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm độ thanh thải của liti qua thận và làm tăng cao nguy cơ gây độc tính của liti. Vì vậy không khuyến cáo dùng phối hợp lisinopril và hydroclorothiazid với liti và theo dõi cân thận nồng độ liti trong huyết thanh nếu cần dùng phối hợp này.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxxcardio-L 20 Plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here