Thuốc Maxxcardio-L 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
54
Maxxcardio-L 5

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Maxxcardio-L 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Maxxcardio-L 5 là gì?

Maxxcardio-L 5 là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim nhồi máu cơ tim cấp hoặc biến chứng thận do đái tháo đường. 

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Maxxcardio-L 5

Dạng trình bày

Thuốc Maxxcardio-L 5  được trình bày dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Maxxcardio-L 5  là loại thuốc kê đơn ETC 

Số đăng ký

VN-27769-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A , Đồng Nai, Việt Nam

Thành phần của thuốc Maxxcardio-L 5

  • Lisinopril:………………………………………………………………………… 5 mg (dưới dạng lisinopril dihydrat………………………………….5,45 mg)
  • Tá dược: Manitol, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Pregelatinised starch, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white.

Công dụng của Maxxcardio-L 5 trong việc điều trị bệnh

Tăng huyết áp: Lisinopril được chỉ định cho điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Lisinopril có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Suy tim: Lisinopril được chỉ định để làm giảm các triệu chứng cơ năng và suy tim ở những bệnh nhân không đáp ứng đủ với các thuốc lợi tiểu và digitalis.
Nhồi máu cơ tim cấp: Lisinopril được chỉ định để làm giảm tử vong trong điều trị các bệnh nhân có huyết động ổn định trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim.
Biến chứng thận do đái tháo đường: Lisinopril được chỉ định cho điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp và mới bị bệnh thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Maxxcardio-L 5

Cách sử dụng

Thuốc Maxxcardio-L 5  được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Maxxcardio-L 5  được sử dụng cho người bệnh dưới sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng Maxxcardio-L 5

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu : thường được khuyến cáo là 10 mg. Những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt những bệnh nhân bị tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, mất muối/ giảm thể tích máu, tim mất bù hoặc tăng huyết áp nặng) có thể làm giảm huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Liều khởi đầu được khuyến cáo cho những bệnh nhân này là 2,5 – 5 mg.

Liều duy trì: thường là 20 mg dùng 1 lần/ ngày. Thông thường nếu hiệu quả điều trị mong muốn không thể đạt được sau 2-4 tuần dùng thuốc, thì có thể tăng liều. Liều tối đa được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn, có kiểm soát là 80 mg/ ngày

Sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu ở người lớn: có thể bổ sung thêm liều thấp một thuốc lợi tiểu. Liều bắt đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn tăng huyết áp dụng với thuốc lợi tiểu là 5 mg một lần mỗi ngày

Suy thận

  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút : nên dùng 2,5 mg/ngày
  • Độ thanh thải creatinin từ 10-30 ml/phút : nên dùng từ 2,5-5 mg/ngày
  • Độ thanh thải creatinin từ 31-80 ml/phút : nên dùng từ 5-10 mg/ngày

Bệnh nhân chờ ghép thận

Không có kinh nghiệm liên quan đến việc dùng Maxxcardio-L ở bệnh nhân mới được ghép thận. Do đó điều trị Maxxcardio-L ở những bệnh nhân này là không được khuyến cáo.

Bệnh nhi bị tăng huyết áp ( từ 6-16 tuổi)

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg x I lần/ ngày cho bệnh nhân có cân nặng trong khoảng 20 đến <50 kg, va 5 mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân có cân nặng > 50 kg. Liều dùng được điều chỉnh cho từng cá nhân đến mức tôi đa là 20 mg/ ngày ở bệnh nhân có cân nặng trong khoảng 20 đến <50 kg và 40 mg ở bệnh nhân có cân nặng > 50 kg. Liều trên 0,61 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg) chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi

Suy tim

Nên được khởi đầu với liều 2,5 mg x I lần/ngày và nên dùng thuốc dưới sự giám sát y tế để xác định hiệu quả ban đầu trên huyết áp

Nhồi máu cơ tim cấp

Ở các bệnh nhân có huyết động ổn định trong vòng 24 giờ sau khi khởi phát các triệu chứng của cơn nhồi máu cơ tim, uống 5 mg lisinopril, sau 24 giờ uống 5 mg, sau 48 giờ uống 10 mg và sau đó 10 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng nên được tiếp tục duy trì trong ít nhất 6 tuần.

Biến chứng thận do đái tháo đường

Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp và mới bị bệnh thận, liều dùng là 10 mg lisinopril một lần mỗi ngày, có thể tăng liều đến 20 mg một lần mỗi ngày nếu cần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Maxxcardio-L 5

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho những bệnh nhân có:
– Quá mẫn với lisinopril hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Tiền sử phù mạch hoặc quá mẫn liên quan đến điều trị với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó.
– Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
– Phụ nữ có thai trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ. Không dùng aliskiren chung với lisinopril ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 m/phút/1,73 m2 ).

Tác dụng phụ

Thường gặp , ADR > 1/100

– Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt.
–  Hô hấp: ho (khan, kéo đài).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tiêu hóa: tiêu chảy, mắt vị giác, buồn nôn.
– Tim mạch: tụt huyết áp.
– Da: ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
– Khác: mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

– Mạch: phù mạch. – Chất điện giải: tăng kali huyết.
– Thân kinh: lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở tay, chân hay môi.
– Hô hấp: thở ngắn, khó thở.
– Máu : giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt.
– Tiêu hóa: độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan, viêm tụy.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10,000

– Máu: suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
– Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết.
– Hô hấp: co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/ viêm phôi tăng bạch cầu ái toan.
– Tiêu hóa: viêm tụy, phù mạch ruột, viêm gan (viêm ở tế bào gan kèm theo ứ mật), vàng da và suy gan.
– Da: đỗ mồ hôi, bệnh pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson. hồng ban đa dạng, giả u lympho ở da
– Thận: thiểu niệu / vô niệu. Không rõ tỷ lệ gặp
– Thần kinh và tâm thần: triệu chứng trầm cảm.

Xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều Maxxcardio-L 5 được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối thông thường. Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân cần được đặt ở vị trí sốc. Nếu cần, thì việc điều trị bằng cách tiêm truyền angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin cũng có thể được xem xét. Nếu thuốc mới bị nuốt vào, thì các biện pháp nhằm loại bỏ ví dụ như nôn, rửa dạ dày, dùng các chất hấp thu và natri sulfat). Lisinopril có thể được loại bỏ ra khỏi hệ tuần hoàn chung bằng cách thẩm tách máu. Máy tạo nhịp tim được chỉ định trong điều trị nhịp tim chậm. Các dấu hiệu sống, các chất điện giải trong huyết thanh và nồng độ creatinin cần được theo dõi thường xuyên

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Dùng cho trẻ em

Tác dụng điều trị tăng huyết áp và độ an toàn của lisinopril đã được xác định ở những bệnh nhi từ 6 đến 16 tuổi. Không có sự khác biệt về tác dụng phụ đối với người lớn và trẻ em. Độ an toàn và tính hiệu quả cua lisinopril chưa được xác định ở bệnh nhi dưới 6 tuôi hoặc bệnh nhi có độ lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2.

Dùng cho bệnh nhân lớn tuổi

Không cần chỉnh liều Iisinopril ở bệnh nhân lớn tuổi.

Suy thận

Cần chỉnh liều lisinopril ở bệnh nhân lọc máu hoặc có độ thanh thải creatinn < 30 mL/phút. Không cần chỉnh liều lisinopril ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút.

Phụ nữ có thai

Việc sử dụng các chất ức chế ACE không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ và chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Khả năng vận hành máy móc và lái xe

Dùng viên nén lisinopril có thể gây các tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn. Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc, trừ khi bệnh nhân đánh giá chắc chắn tác dụng của thuốc lên bệnh nhân, cũng như bệnh nhân có thể đảm nhận những hoạt động đó một cách an toàn.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Maxxcardio-L 5  nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Maxxcardio-L 5

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Maxxcardio-L 5  vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Maxxcardio-L 5

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Maxxcardio-L 5

Dược lực học

Lisinopril dẫn đến giảm cùng mức độ huyết áp ở tư thế nằm ngửa và tư thế đứng không có tăng nhịp tim bù. Thường không thấy hạ huyết áp tư thế triệu chứng mặc dù nó có thể xảy ra và được biết trước ở những bệnh nhân giảm thể tích máu và/hoặc mất muối. Khi dùng chung với các thuốc lợi tiểu nhóm , tác dụng hạ huyết áp của hai thuốc gần như cộng lực. Trong hầu hết các bệnh nhân được nghiên cứu, tác dụng điều trị tăng huyết áp khởi phát một giờ sau khi uống một liều lisinopril của từng cá nhân, huyết áp giảm tối đa đạt
được sau 6 giờ.

Dược động học

Người lớn: Sau khi uống lisinopril, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của lisinopril đạt được trong khoảng 7 giờ, thời gian đạt nồng độ đỉnh hơi kéo dài hơn ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Lisinopril được hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp của lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể, có thể từ 6 – 60% liều dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Lisinopril không liên kết với protein huyết tương. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ.

Tương tác thuốc

Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: khi Maxxcarodi L được kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (ví dụ như glyceryl trinitrat và các thuốc nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch), có thể làm tụt huyết áp. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy ức chế kép hệ reninangiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc dùng phối hợp các chất ức chế ACE với các thuốc ức chế receptor angiotensin II hay aliskiren thì có tỷ lệ gặp cao hơn trong các tác dụng phụ như là tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng ở thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng các thuốc có tác dụng RAAS riêng lẻ.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxxcardio-L 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxxcardio-L 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here