Thuốc Maxxprolol 10 – plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
108
Maxxprolol 10- plus

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Maxxprolol 10 – plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Maxxprolol 10- plus là gì?

Maxxprolol 10- plus  là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Maxxprolol 10- plus   

Dạng trình bày

Thuốc Maxxprolol 10- plus được trình bày dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Maxxprolol 10- plus là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-26736-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A , Đồng Nai, Việt Nam

Thành phần của thuốc Maxxprolol 10- plus

  • Bisoprolol fumarat…………………………………………………………10 mg
  • Hydroclorothiazid……………………………………………………………6.25 mg
  • Tá dược: Pregelatinised starch, Calci hydrogen phosphat khan, Microcrystallin cellulose, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Opadry II white, Red iron oxyd, Yellow iron oxyd.

Công dụng của Maxxprolol 10- plus trong việc điều trị bệnh

Maxxprolol 10- plus được chỉ định điều trị tăng huyết áp. 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Maxxprolol 10- plus

Cách sử dụng

Thuốc Maxxprolol 10- plus được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Maxxprolol 10- plus được sử dụng cho người bệnh dưới sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng Maxxprolol 10- plus

Điều trị khởi đầu

Liệu pháp điều trị tăng huyết áp có thẻ bắt đầu với liều thấp nhất của Maxxprolol 2.5- plus, 1 viên nén 2,5/6,25 mg 1 lần mỗi ngày. Tiếp theo, có thể tăng dần liều với các viên nén Maxxprolol plus (mỗi đợt cách khoảng 14 ngày) đến liều tối đa được khuyến cáo 20/12,5 mg (2 viên nén 10/6,25 mg) một lần mỗi ngày, khi thích hợp.

Điều trị thay thế

Nếu bệnh nhân tăng huyết áp không đáp ứng với bisoprolol 2,5 – 20 mg/ ngày hay hạ K+ nặng khi dùng HCTZ 50 mg/ ngày nên chuyển sang dạng phối hợp thuốc. Khởi đầu 2,5 mg bisoprolol và 6,25 mg HCTZ. Khi cần có thể tăng liều phối hợp nhưng không quá 20 mg bisoprolol và 12,5 mg HCTZ.

Ngưng điều trị

Nếu dự định ngừng điều trị với Maxxprolol plus, nên giảm liều dần trong khoảng 2 tuần. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Nên lưu ý khi dùng liều/chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Do không có chỉ định thâm tách được hydroclorothiazid, và ít có dữ liệu cho thấy không thẩm tách được bisoprolol, không cần thay thế thuốc ở bệnh nhân đang thẩm phân. Bệnh nhân với Cler < 20 ml/ phút hoặc tổn thương gan nặng không nên dùng quá 10 mg bisoprolol/lần/ ngày

Bệnh nhân lớn tuổi

Bình thường không cần chỉnh liều theo tuổi, trừ khi có rối loạn đáng kể chức năng thận hay
gan.

Bệnh nhi

Không có kinh nghiệm dùng Maxxprolol 10- plus ở trẻ em

Lưu ý đối với người dùng thuốc Maxxprolol 10- plus

Chống chỉ định

– Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị tăng co bóp cơ tim qua đường tĩnh mạch.
– Choáng do tim.
– Blốc nhĩ thất độ II hoặc độ III (không dùng máy tạo nhịp).
– Hội chứng suy nút xoang.
– Blốc xoang nhĩ.
– Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút) trước khi bắt đầu điều trị.
– Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg).
– Hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.
– Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và co thắt mạch ngón tay, ngón chân
– U tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) không được điều trị.
– Nhiễm toan chuyển hóa.
– Mẫn cảm với bisoprolol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR ≥1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn. Hô hấp: viêm mũi.
  • Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đau đầu.
  • Tuần hoàn: hạ huyết áp tư thế đứng. Chuyển hóa: giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao)

Ít gặp ,1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Cơ xương: đau khớp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Giảm cảm giác, khó ngủ
  • Tìm mạch: nhịp tim chậm.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, , ỉa chảy, co thắt ruột. Hô hấp: khó thở.
  • Toàn thân: đau ngực, phù ngoại biên.
  • Tuân hoàn: tư thế, .
  • Da: mề đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clo huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp (10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

  • Mau: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giam tiéu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thân kinh: dị cảm, rỗi loạn giấc ngủ, .
  • Da: viêm mạch, ban, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Gan: viêm gan, vàng da, ứ mật trong gan, .
  • Hô hấp: khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ), .
  • Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: mờ mắt.
  • Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xây ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thân.

Rất hiếm (ADR < 1/10.000)

  • Rối loạn thị giác: viêm kết mạc.
  • Chuyển hóa: Tăng men gan, tăng triglycerid.

Xử lý khi quá liều

Nhịp tim chậm: tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu không đủ đáp ứng, có thể dùng thận trọng orciprenalin hoặc các thuốc khác có tác động tăng nhịp tim.
Hạ huyết áp: truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể cần dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
Blốc nhĩ thất (độ II hoặc II): bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và tiêm truyền isoprenalin. Có thể cần đặt máy tạo nhịp tim tạm thời.
Suy tim trở nặng cấp tính: tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, các thuốc tăng co bóp cơ tim, cũng như thuốc giãn mạch.
Co thắt phế quản: dùng các thuốc giãn phế quản như isoprenalin, giống giao cảm beta; và/ hoặc 5 aminophyllin.
Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Suy tim: nói chung, tránh dùng các thuốc chẹn beta cho các bệnh nhân có biểu hiện rõ suy tim sung huyết..
Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: ức chế liên tục cơ tim với các thuốc chẹn beta có thể làm thúc đẩy suy tim nặng hơn trên một số bệnh nhân. Khi có các triệu chứng cơ năng hay thực thể đầu tiên của suy tim, nên xem xét việc ngừng dùng Maxxprolol 2.5- plus .
Bệnh mạch máu ngoại vi: các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng thiếu máu động mạch trên bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi.
Bệnh co thắt phế quản: nói chung, bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản không nên dùng các thuốc chẹn beta.
Phẫu thuật lớn: điều trị với thuốc chẹn beta lâu dài không được ngưng một cách thường qui trước khi bệnh nhân được phẫu thuật lớn. Ngoài ra, bệnh nhận đái tháo đường, nhiễm độc tuyến giáp, bệnh gan hay cận thị cấp tính và glaucom góc đóng thứ phát cũng cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Maxxprolol 10- plus nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Maxxprolol 10- plus

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Maxxprolol 2.5- plus vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Maxxprolol 10- plus

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Maxxprolol 10- plus

Dược lực học

Mã ATC: C07BB07
Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể betaiadrenergic (chon lọc trên tim), không có hoạt tính ổn định màng hay giống giao cảm nội tại đáng kể ở liều điều trị. Ở những liều cao hơn (Œœ 20 mg) bisoprolol fumarat cũng ức chế thụ thể betaz-adrenergic, chủ yếu trên cơ trơn phế quản và mạch máu. Để duy trì tính chọn lọc tương đối, điều quan trọng là dùng liều thấp nhất hiệu quả. Tác dụng nỗi bật nhất là tác dụng chronotropicâm tính, làm giảm nhịp tim lúc nghỉ và khi gắng sức. Cung lượng tim lúc nghỉ và khi gắng sức giảm với ít thay đổi trong thể tích nhát bóp đã được ghi nhận, và chỉ tăng ít áp lực nhĩ phải, hay áp lực mao mạch phổi bít lúc nghỉ hay trong lúc gắng sức

Dược động học

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, bisoprolol fumarat va hydroclorothiazid đều dung nạp tốt sau khi uống. Không ghi nhận thay đổi sinh khả dụng trong mỗi chất khi dùng chung trong 1 viên nén. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống 10 mg bisoprolol fumarat vào khoảng 80%. Tác động chuyển hóa qua gan lần đầu của bisoprolol fumarat khoảng 20%. Sự hấp thu của hydroclorothiazid giảm ở những bệnh nhân suy tim sung huyết.

Tương tác thuốc

– Maxxprolol 10- plus có thể làm tăng khả năng tác động của các thuốc điều trị tăng huyết áp khác được dùng đồng thời. Không nên kết hợp Maxxprolol 10- plus với các thuốc chẹn beta khác. Bệnh nhân dùng các thuốc làm giảm catecholamin, như reserpin hay guanethidin, nên được theo dõi sát bởi vì tác dụng ức chế beta-adrenergic cộng thêm của bisoprolol fimarat có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Trên những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nếu ngưng điều trị thì nên ngưng Maxxprolol  plus trong nhiều ngày trước khi ngưng clonidin.
– Nên thận trọng khi dùng đồng thời Maxxprolol 10- plus  với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc đối kháng canxi (đặc biệt thuộc nhóm phenylalkylamin [verapamil] và benzothiazepin [diltiazem]) hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxxprolol 10 – plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxxprolol 10 – plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here