Thuốc Mebilax 15 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
54

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mebilax 15 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mebilax 15 là gì?

Thuốc Mebilax 15 là thuốc OTC – dùng trong điều trị các triệu chứng đau nhức mạn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Mebilax 15.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Mebilax 15 được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Mebilax 15 thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc Mebilax 15 được đăng kí dưới số VD-20574-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Mebilax 15 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Mebilax 15 được sản xuất tại công ty TNHH MTV DƯỢC PHẨM DHG – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Mebilax 15

Meloxicam 15mg.

Tá dược (Lactose, Kollidon CL-M, Magnesi Stearat, PVP K30) trong 1 viên.

Công dụng của Mebilax 15 trong việc điều trị bệnh

Mebilax 15 được chỉ định để làm giảm triệu chứng đau nhức mạn tính trong:

  • Viêm đau xương khớp (hư khớp, ).
  • dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mebilax 15

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Mebilax 15 được dùng cho người lớn hơn 18 tuổi.

Liều dùng

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg (1 viên/ ngày). Tùy theo đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày.
  • Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5 mg/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 15 mg (1 viên/ngày).
  • Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao, người cao tuổi khởi đầu điều trị với liều 7,5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo dùng không quá 7,5 mg/ ngày. Bệnh nhân suy thận nặng không dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mebilax 15

Chống chỉ định

Thuốc Mebilax 15 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với Aspirin và các NSAID khác.
  • Hen phế quản, Polyp mũi, phù mạch thần kinh, phù Quincke, mày đay sau khi dùng Aspirin và các NSAID khác, loét dạ dày, tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày, chảy máu não.
  • Suy gan nặng. Suy thận nặng không được thẩm phân.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa.
  • , nôn.
  • Đau bụng, táo bón, chướng bụng,.
  • Thiếu máu, ngứa.
  • trên da.
  • Đau đầu, phù.

Ít gặp

  • Tăng nhẹ Tranaminase, Bilirubin.
  • Ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng.
  • Chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Viêm miệng, .
  • Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
  • Tăng nồng độ Creatinin và Ure máu, .
  • Ù tai và buồn ngủ.

Hiếm gặp

  • Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày – tá tràng.
  • Viêm gan, viêm dạ dày, tăng nhạy cảm của da với ánh sáng.
  • Ban hồng da, hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell.
  • Cơn hen phế quản, phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chưa có bằng chứng gây quái thai của Meloxicam. Tuy nhiên, Meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Sử dụng thuốc Mebilax 15 ở phụ nữ cho con bú

Không nên dùng Meloxicam trong thời gian cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào. Trong một thí nghiệm lâm sàng, dùng Cholestyramin sẽ tăng đào thải Meloxicam.

Các sang thương nặng trên ống tiêu hóa có thể được điều trị bằng thuốc kháng Acid và kháng Histamin H2.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Mebilax với thành phần hoạt chất Meloxicam là thuốc kháng viêm không Steroid, dẫn xuất của Oxicam, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt.

Cơ chế chung của những tác dụng trên là do Meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các Prostaglandin, chất trung gian gây viêm, đau và sốt.

Đặc tính dược động học:

Meloxicam hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng trung bình khoảng 89%. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Meloxicam chuyển hóa mạnh ở gan, phân nửa được đào thải qua nước tiểu và phân nửa qua phân. Thời gian bán thải trung bình là 20 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Mebilax 15 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Mebilax 15 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mebilax 15 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mebilax 15 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here