Thuốc Mebxit : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
57

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mebxit : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mebxit là gì?

Thuốc Mebxit là thuốc ETC – dùng trong điều trị rối loạn nội tiết, rối loạn thấp khớp, viêm động mạch, bệnh da liễu, dị ứng, bệnh về mắt, bệnh đường hô hấp, khối u, bệnh dạ dày – ruột, viêm màng não.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Mebxit.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Mebxit được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Mebxit thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Mebxit được đăng kí dưới số VN-21220-18

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Mebxit trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Mebxit được sản xuất tại công ty PT. Phapros – Indonesia.

Thành phần của thuốc Mebxit

Hoạt chất: Methylprednisolon 4mg.

Tá dược: Lactose, Povidon K-25, tinh bột Natri Glycolat, Magnesi Stearat.

Công dụng của Mebxit trong việc điều trị bệnh

Mebxit được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh Collagen / viêm động mạch: hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), sốt thấp khớp kèm theo viêm cơ tim nghiêm trọng, viêm động mạch tế bào khổng lồ/ viêm đa khớp dạng thấp.
  • Bệnh da liễu: Bọng nước thượng bì.
  • Các tình trạng dị ứng: Bệnh theo mùa nghiêm trọng và tái phát nhiều lần, các phản ứng quá mẫn đối với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da do tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, .
  • Các bệnh về mắt: Viêm màng mạch nho trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi), viêm màng mạch nho sau, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Các bệnh đường hô hấp: Bệnh u hạt Lympho lành tính ở phổi, bệnh lao phổi bùng phát hoặc lan rộng (với hóa trị liệu chống lao thích hợp), hít phải các chất trong dạ dày.
  • Rối loạn huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn).
  • Các bệnh khối u: Ung thư bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), ác tính.
  • Bệnh dạ dày – ruột: , bệnh Crohn.
  • Các chỉ định khác: Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu chống lao thích hợp), cấy ghép nội tạng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mebxit

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Mebxit được dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng: 12 – 16 mg.
  • Viêm khớp dạng thấp tương đối nghiêm trọng: 8 – 12 mg.
  • Viêm khớp dạng thấp vừa phải: 4 – 8 mg.
  • Trẻ em: 4 – 8 mg.
  • Viêm da cơ toàn thân: 48 mg.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20 – 100 mg.
  • Sốt thấp khớp cấp: 48 mg tới khi tốc độ máu lắng (ESR) trở về bình thường trong 1 tuần.
  • Các bệnh dị ứng: 12 – 40 mg.
  • Hen phế quản: Tối đa 64 mg mỗi ngày 1 lần hoặc tối đa 100 mg một ngày, dùng cách ngày.
  • Các bệnh về mắt: 12 – 40 mg.
  • Rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu: 16 – 100 mg.
  • U Lympho ác tính: 16 – 100 mg.
  • Viêm loét đại tràng: 16 – 60 mg.
  • Bệnh Crohn: Tối đa 48 mg mỗi ngày trong các giai đoạn cấp tính.
  • Cấy ghép nội tạng: Tối đa 3,6 mg/kg/ngày.
  • Sarcoid phổi: 32- 48 mg dùng cách ngày.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ/viêm đa khớp dạng thấp: 64mg.
  • Bệnh bóng nước thượng bì: 80 – 360 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mebxit

Chống chỉ định

Thuốc Mebxit chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Quá mẫn với Methylprednisolon.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vắc xin virus sống.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Nhiễm khuẩn (bao gồm sự tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng).
  • Hội chứng Cushing.
  • Giữ muối, giữ nước.
  • Rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng trầm cảm và hưng cảm).
  • Đục thủy tỉnh thể.
  • Cao huyết áp.
  • Loét đường tiêu hóa (có thể có thủng loét đường tiêu hóa và chảy máu đường tiêu hóa).
  • Teo da, mụn.
  • Yếu cơ, cơ xương phát triển chậm.
  • Lâu lành vết thương.
  • Giảm kali máu.

Chưa rõ

  • Nhiễm khuẩn cơ hội, sự tái phát trở lại của lao tiềm tàng, viêm phúc mạc.
  • Tăng bạch cầu.
  • Quá mẫn cảm với thuốc, phản ứng phản vệ, phản ứng giả phản vệ.
  • Suy tuyến yên.
  • Bệnh lý ác tính toàn thân đa ổ (Kaposi’s Sarcoma).
  • Nhiễm toan chuyển hóa, kiềm hóa hạ Kali máu, rối loạn Lipid máu; dung nạp Glucose bị suy giảm; Tăng nhu cầu Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống; bệnh u mỡ, tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân), u mỡ ngoài màng cứng.
  • Rối loạn tâm thần; thay đổi nhân cách; trạng thái lú lẫn; lo âu; tâm trạng thất thường: hành vi bất thường; mất ngủ; cáu gắt.
  • Tăng áp lực nội sọ (với phù gai thị [tăng nhẹ huyết áp nội sọ]; động kinh; mất trí nhớ; rối loạn nhận thức; chóng mặt; đau đầu)
  • Tăng áp lực nội nhãn; lồi mắt; mỏng giác mạc; mỏng củng mạc; bệnh võng mạc.
  • Suy tim xung huyết (ở những bệnh nhân có nguy cơ); tổn thương cơ tỉm sau nhồi máu cơ tim

Đang theo dõi

  • Huyết áp thấp; thuyên tắc động mạch; bệnh huyết khối.
  • Thuyên tắc phổi, nấc cục sau khi uống Mebxit.
  • Thủng ruột; xuất huyết dạ dày; viêm tụy; viêm loét thực quản; chướng bụng; đau bụng; tiêu chảy; khó tiêu; buồn nôn.
  • Tăng men gan (ví dụ tăng Alanin Aminotransferase, tăng Aspartat Aminotransferase).
  • Ban đỏ; phù mạch; ngứa; mề đay; bầm máu; đốm xuất huyết; phát ban; rậm lông ở phụ nữ; tăng tiết mồ hôi; rạn da; giãn mao mạch.
  • Đau cơ: bệnh về cơ, teo cơ, loãng xương, hoại tử xương; nhược cơ; gãy xương do bệnh; bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh; đau khớp.
  • Kinh nguyệt không đều.
  • Phù các chi, mệt mỏi; khó chịu; các triệu chứng cai nghiện xảy ra khi giảm liều đột ngột Corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.
  • Tăng áp lực nội nhãn, giảm dung nạp Carbohydrat, kiềm Phosphat máu tăng, tăng Canxi niệu, Urê máu tăng, ức chế phản ứng với các xét nghiệm trên da.
  • Đứt gân (đặc biệt là gân Achilles); gãy xương cột sống.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Dùng kéo dài Methylprednisolon toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng Methylprednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích và rủi ro với mẹ và con.

Sử dụng thuốc Mebxit ở phụ nữ cho con bú

Cần thận trọng khi sử dụng Metronidazol do thuốc có thể có trong sữa mẹ.

Xử lý khi quá liều

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng Glucocorticoid.

Cách xử lý khi quên liều Mebxit

Bệnh nhân nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Methylprednisolon là một Glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của Prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hoá hoặc không este hoá để điều trị những bệnh mà Corticosteroid có chỉ định. Do Methyl hoá Prednisolon, thuốc Methylprednisolon chỉ có tác dụng Mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hoá muối rất ít), không phù hợp đề điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng Methylprednisolon trong trườnghợp này, phải dùng thêm một Mineralocorticoid.

Đặc tính dược động học:

Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Tác dụng tối đa 1 – 2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian tác dụng đường uống là 30 – 36 giờ. Thể tích phân bố: 0,7 – 1,5 lít/kg. Methylprednisolon được chuyển hoá trong gan, giống như chuyển hoá của Hydrocortison, và các chất chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 3 giờ, giảm đối với người béo phì.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Mebxit vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mebxit : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mebxit : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here