Thuốc Mecabamol : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
60

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mecabamol : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mecabamol là gì?

Thuốc Mecabamol là thuốc ETC – dùng trong điều trị các bệnh lý cơ xương cấp tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Mecabamol.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Mecabamol được đóng gói dưới dạng hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Mecabamol thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Mecabamol được đăng kí dưới số VD-24770-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Mecabamol trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Mecabamol được sản xuất tại công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Mecabamol

Methocarbamol 750 mg.

Tá dược gồm: Crospovidon, Copovidon, Magnesi Stearat, Avicel PH 102, Colloidal Silicon Dioxid, Opadry White.

Công dụng của Mecabamol trong việc điều trị bệnh

Mecabamol được chỉ định để điều trị ngắn hạn làm giảm triệu chứng của các bệnh lý cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ vân gây đau.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mecabamol

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Mecabamol được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu là 2 viên/lần, 4 lần/ngày.
  • Liều duy trì sau 2 – 3 ngày: khoảng 4 g/ngày.

Liều dùng có thể được điều chỉnh với mức đáp ứng điều trị đạt được là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Người cao tuổi

Liều dùng ban đầu bằng nửa liều tối đa của người lớn, có thể giảm liều đủ đạt đáp ứng điều trị.

Bệnh nhân suy gan, thận

Nên tăng khoảng cách thời gian giữa hai lần dùng thuốc. Không dùng quá liều khuyến cáo.

Thời gian điều trị: phụ thuộc vào các triệu chứng gây ra bởi sự gia tăng trương lực cơ, nhưng không được vượt quá 30 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mecabamol

Chống chỉ định

Thuốc Mecabamol chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân hôn mê hoặc tiền hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử .

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau đầu.

Hiếm gặp

  • Nhức đầu.
  • Chóng mặt.
  • Sốt, .
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay).
  • Rối loạn mắt.
  • Viêm kết mạc với .

Rất hiếm

  • Buồn nôn và .
  • Rối loạn hệ thần kinh.
  • Nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.
  • Rối loạn tâm thần.
  • Bồn chồn, lo lắng, hoang mang, .
  • Da và các rối loạn mô dưới da.

Các tác dụng phụ khác

  • Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu, rối loạn hệ thống tim mạch, Flushing, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ngất.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, song thị, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật
  • Da: rối loạn các mô dưới da, và đặc biệt có vị giác kim loại.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc Mecabamol ở phụ nữ cho con bú

Do chưa được biết rõ Methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: buồn nôn, ngủ gà, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.

Cách xử lý: Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Duy trì thông khí thích hợp, theo dõi lượng nước tiểu và dấu hiệu sinh tồn. Truyền dịch nếu cần; chưa rõ thuốc có thải trừ bằng lọc máu hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.

Methocarbamol không có tác dụng trực tiếp lên cơ chế co bóp của cơ vân, các bản vận động cơ hoặc các sợi thần kinh vận động.

Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu

Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa, xuất hiện trong máu sau khi uống 10 phút và nồng độ đỉnh đạt được trong máu khoảng 1-3 giờ.

Phân bố

Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.

Chuyển hóa

Tác dụng dược lý xuất phát từ dược chất không biến đổi và chỉ có tỷ lệ nhỏ được chuyển hóa thành Guaifenesin.

Thải trừ

Nửa đời của Methocarbamol là 2 giờ, thải trừ nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu. Khoảng một nửa liều uống được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 4 giờ, chỉ một phần nhỏ trong số đó được thải trừ dưới dạng Methocarbamol không thay đổi.

Người cao tuổi: Thời gian bán thải của Methocarbamol tăng nhẹ so với bệnh nhân trẻ tuổi. Ngoài ra tỉ lệ liên kết với protein huyết tương giảm nhẹ (41-43% so với 46-50%).

Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải của Methocarbamol cũng bị giảm khoảng 40% so với một người bình thường.

Bệnh nhân suy gan: Ở những bệnh nhân bị xơ gan thứ phát lạm dụng rượu, tổng độ thanh thải trung bình của Methocarbamol giảm khoảng 70% so với một người bình thường (11,9 lít/giờ) và thời gian bán thải kéo dài đến khoảng 3,4 giờ. Tỷ lệ Methocarbamol gắn với protein huyết tương bị giảm xuống còn khoảng 40-45% so với 46-50% ở độ tuổi và cân nặng của người bình thường.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Mecabamol tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Mecabamol vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mecabamol : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mecabamol : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here