Thuốc Meceta 700 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
240

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Meceta 700 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Meceta 700 mg là gì ?

Thuốc Meceta 700 mg là thuốc ETC dùng để điều trị các triệu chứng các nhiễm khuẩn gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Meceta 700 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Meceta 700 mg thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-16669-12.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 42 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần tập đoàn Merap.

Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Hiệp, huyện Văn Giang, Hưng Yên Việt Nam.

Thành phần của thuốc Meceta 700 mg

Mỗi viên nang chứa:

  • Hoạt chất: Cefalexin………………………………………700mg.
  • Tá dược: Aerosil, Talc………………………..vđ.

Công dụng của thuốc Meceta 700 mg trong việc điều trị bệnh

Cefalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng:
  • Viêm đường tiết niệu: viêm bang quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng đường tiết niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
  • (khi dùng Penicilline không phù hợp).
  • Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với Penicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Meceta 700 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Meceta 700 mg

Việc lựa chọn liều dùng Cefalexin phù hợp dựa theo các yếu tố sau:

  • Tình trạng nhiễm khuẩn.
  • Nhưng thuốc đang sử dụng.
  • Tiền sử dùng thuốc.
  • Độ tuổi.
  • Cân nặng.
  • Những trường hợp đặc biệt (phụ nữ có thai và cho con bú, suy thận…)

Liều dùng thông thường đường uống:

  • Người lớn: 1000 mg- 2000 mg/ngày, chia liều cách nhau từ 6, 8 hoặc 12 giờ. Đối với trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc sâu liều có thể tăng lên đến 6g/ngày, nhưng khi liều cao thì việc sử dụng Cephalosporin đường tiêm nên được xem xét.
  • Trẻ em: 250-100 mg/kg/ngày, chia liều cách nhau 6,8 hoặc 12 giờ. Liều tối đa 4g/ngày.

Bệnh nhân suy thận: Giảm liều đối với bệnh nhân suy thân. Liều dùng tối đa được tính dựa theo độ thanh creatinin:

  • Độ thanh creatinin 40-50 mL/phút. Liều tối đa 3g/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin 10-40 mL/phút. Liều tối đa 1.5g/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút. Liều tối đa 750 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Meceta 700 mg

Chống chỉ định của thuốc Meceta 700 mg

  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephasporin. Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch lgE.

Tác dụng phụ

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

  • Thường gặp, ADR >1/100

+ Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.

+ Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

+ Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.

+ Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

+ Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

+ Máu: Giảm bạch cầu trung tinh, giảm tiểu cầu.

+ Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

+ Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.

+ Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

+ Tiết niệu-sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kê có phục hồi.

Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với cefalexin.

Xử lý khi quá liều

  • Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mãn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
  • Xử lí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
  • Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5-10 lần liều bình thường.
  • Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch
  • Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.
  • Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Chưa có báo cáo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Meceta 700 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 42 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Meceta 700 mg

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Meceta 700 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Meceta 700 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here