Thuốc Medopiren 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
58

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Medopiren 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Medopiren 500mg là gì?

Thuốc Medopiren 500mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Medopiren 500mg.

Dạng trình bày

Thuốc Medopiren 500mg  được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Medopiren 500mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Medopiren 500mg có số đăng ký: VN-16830-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Medopiren 500mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Medopiren 500mg được sản xuất ở: Medochemie Ltd.

Địa chỉ: 1-10 Constantinoupoles Street, 3011 Limassol Síp.

Thành phần của thuốc Medopiren 500mg

Mỗi viên nén bao phim Medopiren® chứa Ciprofloxacin HCI tương đương Ciprofloxacin 500mg.

Tá dược: Tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, crospovidone, silica colloidal khan, magnesi stearat, polyethylene glycol 6000, talc và opadry White Y-1-7000.

Công dụng của thuốc Medopiren 500mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Medopiren 500mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin.

  • Nhiễm khuẩn đường mật: như viêm đường mật, , túi mật tích mủ.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: như viêm xương tủy hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm xương chũm, viêm tai giữa và , nhất là trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các Gram (-). Không chỉ định điều trị amidan cấp.
  • Nhiễm khuẩn mắt: như viêm kết mạc do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường ruột: như tiêu chảy nhiễm khuẩn và sốt thương hàn.
  • Nhiễm khuẩn lậu.
  • Nhiễm khuẩn bụng (như áp xe hoặc viêm phúc mạc).
  • Nhiễm khuẩn tử cung và buồng trứng: viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu và viêm vòi trứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ hóa nang, giãn phế quản, viêm mủ màng phổi, viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy. Không nên dùng ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay trong điều trị viêm phổi do Pneumococcus, nhưng có thể dùng trong điều trị viêm phổi do các vi khuẩn Gram (-).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, nhiễm khuẩn vết bỏng, viêm mô tế bào, viêm quằng, viêm tai ngoài và các vết thương loét nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn toàn thân: các trường hợp nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn trong các trường hợp suy giảm miễn dịch hoặc chăm sóc tích cực.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng: như viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, thận- bể thận và viêm niệu đạo.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medopiren 500mg

Cách sử dụng

Thuốc Medopiren 500mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Medopiren 500mg khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào chỉ định, mức độ và vị trí nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của ciprofloxacin trên vi khuẩn gây bệnh, độ tuổi, cân nặng, chức năng thận.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh trên lâm sàng và diễn biến về vi trùng học.

Trong một vài trường hợp nhiễm khuẩn (như nhiễm Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylocoeei) có thể cần liều ciprofloxacin cao hơn và có thể phối hợp với các tác nhân kháng khuẩn khác.

– Người lớn:

– Trẻ em và trẻ vị thành niên:

– Người lớn tuổi: Liều cho người lớn tuổi tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin.

– Suy gan, suy thận: Liều khuyến cáo và liều duy trì ở bệnh nhân suy thận.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan.

Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Medopiren 500mg

Chống chỉ định

Không được dùng ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với ciprofloxacin hoặc các quinolone khác hay bất kỳ các tá dược.

Không dùng đồng thời ciprofloxacin và tizanidine do có thể làm tăng nồng độ tizanidine trong huyết thanh dẫn đến làm tăng các tác dụng không mong muốn gây bởi tizanidine (như hạ huyết áp, buồn ngủ, ngầy ngật).

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc chủ yếu là buồn nôn, tiêu chảy và nổi mẫn.

Tác dụng không mong muốn của thuốc được phân loại theo tần suất gặp phải như sau:
Thường gặp, 1/10 >ADR > 1/100, Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000, Hiếm gặp, 1/1,000 > ADR >10,000 và Rất hiếm gặp, 1/10,000 > ADR.

– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh:
Ít gặp: bội nhiễm nấm.
Hiếm gặp: nấm miệng, nấm âm đạo.
Rất hiếm gặp: nấm đường tiêu hóa.

– Hệ huyết hoc và bạch huyết:
Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Hiếm gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu (đe dọa tính mạng), giảm tủy xương (đe dọa tính mạng)

– Hệ miễn dịch:
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng, phù mạch, khó thở, phù nề thanh quản. Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, shock phản ứng (đe dọa tính mạng), phản ứng giống bệnh huyết thanh.

– Chuyển hoá và dinh dưỡng:
Ít gặp: Chán ăn
Hiếm gặp: Tăng gluco máu.

– Tâm thần và hệ thần kinh:
Ít gặp: Đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, rối loạn vị giác (thường hồi phục sau khi ngưng thuốc).
Hiếm gặp: Lú lẫn, dị cảm, mơ bất thường, co giật, giảm cảm giác, ngủ gà, các cơn cấp của nhược cơ.
Rất hiếm gặp: động kinh cơn lớn, vận động bất thường, loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, mất điều hòa, tăng cảm giác, tăng huyết áp, rối loạn khứu giác (thường hồi phục sau khi ngưng thuốc), đau nửa đầu, lo lắng, mất vị giác.

– Mắt:
Rất hiếm gặp: rối loạn thi lực, nhìn đôi, rối loạn màu sắc.

– Tai và tai trong:
Rất hiếm gặp: Ù tai, điếc tạm thời.

– Tim mạch:
Hiếm gặp: Tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, choáng.
Rất hiếm gặp: Viêm mạch (Đốm xuất huyết, bọng nước xuất huyết, nốt nhỏ).

Xử lý khi quá liều

Đã có hai trường hợp uống 18g ciprofloxacin gây độc cho thận có hồi phục. Vì vậy ngoài những biện pháp cấp cứu thường quy, cần theo dõi chức năng thận và uống các thuốc kháng acid chứa Mg hoặc Ca càng sớm càng tốt để làm giảm hấp thu Ciprofloxacin. Ciprofloxacin được loại bỏ khỏi cơ thể sau thẩm phân phúc mạc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Medopiren 500mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Medopiren 500mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Medopiren 500mg nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo. Để xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Medopiren 500mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Medopiren 500mg

Nên tìm mua thuốc Medopiren 500mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Ciprofloxacin hấp thu nhanh và rộng khắp, chủ yếu từ ruột non. Sau khi uống, đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 0,5 – 2 giờ với sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 70 – 80%.

Thuốc được phân bố rộng khắp các mô và thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn, tuy nhiên hơi thấp ở người cao tuổi. Khả năng gắn kết với protein huyết tương thấp (khoảng 19-40%).

Bốn chất chuyển hóa có hoạt tính kháng khẩn đã được xác định là: desethyleneciprofloxacin, sulphociprofloxacin, oxaciprofloxacin và formylciprofloxacin.

Ciprofloxacin và các chất chuyển hóa được bài tiết phần lớn qua thận và với lượng ít hơn qua phân. Khoảng 55% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua thận và 39% qua phân trong vòng 5 ngày. Độ thanh thải thận trong khoảng 0,18 – 0,3 l/giờ.kg và độ thanh thải toàn phần của cơ thể trong khoảng 0,48 – 0.6 l/giờ.kg. Ciprofloxacin được đào thải nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của ciprofloxacin dưới dạng không đổi là 3,1 – 5,1 giờ. Suy thận nặng làm tăng gấp đôi thời gian bán thải.

Dược lực học

Ciprofloxacin là kháng sinh tổng hợp, dẫn suất 4-quinolone, có tác dụng diệt khuẩn. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn cản chức năng của DNA của vi khuẩn. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với hầu hết các vi khuẩn Gram dương, Gram âm và trên một số các vi khuẩn kỵ khí như Chlamydia spp. và Mycoplasma spp. Diện tích dưới đường cong nồng độ và nồng độ ức chế tối thiểu thể hiện hiệu lực của thuốc và thường thấy rằng nồng độ diệt khuẩn tối thiểu nằm trong khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Ciprofloxacin không có tác dụng trên Treponema pallidum và Ureaplasma urealyticum. Nocardia asteroides và Enterococcus faecium đã đề kháng với thuốc.

Thận trọng

Trong vài trường hợp, tăng mẫn cảm và phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay lần dùng đầu tiên và nên ngưng điều trị ngay lập tức.

Do nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương, thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đó, chỉ dùng khi đã cân nhắc lợi hại giữa tác dụng cải thiện của thuốc và nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương. Trong vài trường hợp, phản ứng ở hệ thần kinh trung ương xảy ra ngay khi dùng ciprofloxacin lần đầu tiên. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần có thể tiến triển đến gây hành vi nguy hiểm cho bản thân. Trong những trường hợp này, phải ngừng ngay ciprofloxacin và thông báo cho bác sĩ.

Bệnh nhân điều trị với ciprofloxacin nên uống đủ nước đề tránh hiện tượng kiềm hóa nước tiểu có thể gây tinh thể niệu.

Cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người thiếu men glucose 6 phosphate dehydrogenase, hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh này do làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng tán huyết.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người già, hoặc bệnh nhân đang sử dụng corticosteroids do nguy cơ xảy ra viêm và đứt gân. Ngưng sử dụng Medopiren® ngay khi có triệu chứng viêm hoặc đau và ảnh hưởng đến vận động của chi.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu sinh sản tiến hành trên chuột cống, chuột nhắt và thỏ sử dụng thuốc bằng đường tiêm và đường uống không cho thấy bất kỳ hiện tượng gây quái thai nào.

Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh nhóm quinolone khác, ciprofloxacin có thể gây tổn thương sụn khớp ở các sinh vật chưa trưởng thành, do đó không dùng ciprofloxacin cho người mang thai.

Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Sử dụng trong lái xe và vận hành máy móc

Medopiren® có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medopiren 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Medopiren 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here