Thuốc Medoxicam 15mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
69

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Medoxicam 15mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Medoxicam 15mg là gì?

Thuốc Medoxicam 15mg là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp viêm xương khớp, điều trị triệu chứng trong thời gian dài các bệnh viêm khớp dạng thấp (viêm đa khớp mãn tính) và điều trị triệu chứng viêm cột sống dính khớp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Medoxicam 15mg.

Dạng trình bày

Thuốc Medoxicam 15mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Medoxicam 15mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Medoxicam 15mg có số đăng ký: VN-17741-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Medoxicam 15mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Medoxicam 15mg được sản xuất ở: Medochemie Ltd.

Địa chỉ: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol Cộng Hòa Síp.

Thành phần của thuốc Medoxicam 15mg

Mỗi viên MEDOXICAM chứa Meloxicam 7,5mg hoặc 15,0mg.

Tá dược: natri citrat dihydrat, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, povidon K25, crospovidon, colloidal silicon dioxid và magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Medoxicam 15mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Medoxicam 15mg là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp viêm xương khớp, điều trị triệu chứng trong thời gian dài các bệnh viêm khớp dạng thấp (viêm đa khớp mãn tính) và điều trị triệu chứng viêm cột sống dính khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medoxicam 15mg

Cách sử dụng

Thuốc Medoxicam 15mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Medoxicam 15mg khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

Viên nén MEDOXICAM dùng đường uống. Nên uống một lần duy nhất trong ngày với nước hoặc thức uống khác, trong bữa ăn.

Liều dùng tối đa là 15 mg/ngày. Không dùng quá liều khuyến cáo.

Người lớn:
– Đợi cấp trong viêm xương khớp: liều khuyến cáo 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết và tùy vào mức độ trầm trọng của triệu chứng, liều dùng có thể tăng lên đến 15 mg/ngày.
– Viêm khớp dạng thấp: liều khuyến cáo 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.
– Viêm cột sống đỉnh khớp: liều khuyến cáo 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi:
Trường hợp viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp liều khuyến cáo 7,5 mg/ngày. Với bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi nên khởi đầu điều trị với liều 7,5mg/ ngày.

Trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả của MEDOXICAM đối với trẻ em dưới 15 tuổi chưa được thiết lập.

Suy gan:
MEDOXICAM chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.

Suy thận:
Đối với bệnh nhân đang thẩm phân máu (suy thận nặng) liều mỗi ngày không vượt quá 7,5 mg/ngày. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (hệ số creatinine >25 ml/min).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Medoxicam 15mg

Chống chỉ định

Thuốc Medoxicam 15mg chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với meloxieam hoặc các thành phần khác của thuốc. Do có khả năng nhạy cảm chéo giữa Meloxicam với các NSAIDs khác hoặc aspirin.
  • Các bệnh nhân hen suyễn, polyp mũi, phù mạch, mề đay hoặc có phản ứng quá mẫn sau khi dùng các thuốc NSAID khác hoặc aspirin.
  • Loét dạ dày đang tiến triển hoặc có tiền sử bệnh loét dạ dày tái phát.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng chưa được thẩm phân máu.
  • Xuất huyết tiêu hoá hoặc mạch máu não hoặc bất kỳ rối loạn chảy máu khác.
  • Suy tim nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ

– Máu và hệ bạch huyết
Thường gặp: thiếu máu.
Ít gặp: giảm bạch cầu; giảm tiểu cầu; mất bạch cầu hạt.

– Hệ miễn dịch
Hiếm gặp: phản vệ/ những phản ứng giống phản vệ.

– Tâm thần
Hiếm gặp: rối loạn tâm thần, mất ngủ và ác mộng.

– Thần kinh
Thường gặp: suy nghĩ kém, nhức đầu,
Ít gặp: chóng mặt, ù tai, choáng váng.
Hiếm gặp: co giật.

– Mắt
Hiếm gặp: rối loạn thị giác bao gồm cả nhìn mờ.

– Tim
Ít gặp: tim đập nhanh.
Phù chi dưới, tăng huyết áp, và suy tim đã được báo cáo thấy khi điều trị với NSAID.

– Mạch
Ít gặp: tăng huyết áp, đỏ mặt.

– Hô hấp, lồng ngực và trung thất
Hiếm gặp: Hen suyễn có thể gặp ở một vài cá thể dị ứng với aspirin hoặc các NSAIDs khác.

– Dạ dày ruột
Thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn và ói mửa, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy,
Ít gặp: Chảy máu dạ dày ruột, loét dạ dày, viêm thực quản, viêm bao tử.
Hiếm gặp: thủng dạ dày ruột, viêm đại tràng.
Tình trạng loét dạ dày, thủng và chảy máu dạ dày ruột một vài trường hợp có thể nặng, nhất là ở người lớn tuổi.

– Gan mật
Ít gặp: Rói loạn thoáng qua chức năng gan (như tăng transaminases hoặc bilirubin).
Hiếm gặp: Viêm gan.

– Da và các mô dưới da
Thường gặp: ngứa, phát ban.
Ít gặp: mày đay.
Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng.

– Thận niệu
Ít gặp: Rối loạn chức năng thận như tăng creatinine hoặc urea, giữ nước và natri, tăng kali huyết.
Hiếm gặp: Suy chức năng thận cấp.

Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng ngộ độc khi quá liều cấp NSAID thường gặp như chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, đau vùng thượng vị, ít khi dẫn đến hôn mê, thường hồi phục nhanh sau khi điều trị hỗ trợ.

Chảy máu dạ dày ruột có thé xảy ra. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến cao huyết áp, suy thận cấp, suy chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngừng tim. Phản ứng giống phản vệ có thể xảy ra.

Vì vẫn chưa tìm ra thuốc giải độc, trong trường hợp quá liều, áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sử dụng Cholestyramin 4g ngày 3 lần có thể giúp tăng thải trừ meloxicam.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Medoxicam 15mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Medoxicam 15mg nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Medoxicam 15mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Medoxicam 15mg

Nên tìm mua thuốc Medoxicam 15mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Hấp thu

Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (khi dùng đồng thời). Sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống đạt được 89%. Sau khi uống liều đơn Meloxicam, nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình đạt được trong vòng 7-8 giờ sau khi uống viên nén hoặc viên nang. Khi dùng đa liều, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 đến 5 ngày.

Liều một lần mỗi ngày dẫn đến nồng độ trong huyết tương với dao động đáy/đỉnh tương đối nhỏ trong khoảng tương ứng từ 0,4 đến 1μg/l với liều 7,5mg và từ 0,8 đến 2 μg/l với liều 15mg (Cmin va Cmax ở tình trạng ổn định, tương ứng).

Phân bố

Meloxicam gắn kết cao với protein huyết tương, đặc biệt là albumin(99%). Meloxicam thâm nhập tốt vào hoạt dịch và đạt nồng độ tương đương 1/2 nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, trung bình khoảng 11 L và dao động từ 30 đến 40% giữa các cá thể.

Chuyển hóa

Meloxicam được chuyển hoá qua gan. 4 chất chuyển hóa không hoạt tính của meloxicam được tìm thấy trong nước tiểu. Chất chuyển hóa chính, 5′-carboxymeloxicam (60% liều dùng) được hình thành do quá trình oxy hóa chất chuyển hóa trung gian 5′-hydroxymethylmeloxicam, cũng được thải trừ ở mức độ ít hơn (9% liều dùng).

Nghiên cứu in vitro cho thấy xúc tác chủ yếu cho quá trình chuyển hóa là của CYP 2C9 và một phần nhỏ của CYP 3A4 isoenzyme. Sự peroxidase tạo ra 2 chất chuyển hóa khác, tương ứng với 16% và 4% liều dùng.

Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân với tỉ lệ bằng nhau và phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa. Ít hơn 5% liều hằng ngày thải trừ qua phân và một lượng rất nhỏ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 20 giờ. Độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút.

  • Tính tuyến tính
    Dược động học của meloxicam tuyến tính trong khoảng liều điều trị 7,5 mg đến 15 mg cả khi điều trị đường uống và đường tiêm bắp.
  • Người suy gan thận
    Trường hợp viêm gan cũng như suy thận nhẹ hoặc vừa đều không ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của meloxicam. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, liều hàng ngày không quá 7,5mg do thể tích phân bố tăng có thể làm tăng nồng độ meloxicam huyết tương.
  • Người cao tuổi
    Độ thanh thải huyết tương trung bình ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi hơi thấp hơn so với người trẻ tuổi.

Dược lực học

Meloxicam là một thuốc kháng viêm không steroid họ oxicam, với các đặc tính giảm đau, kháng viêm, hạ sốt. Meloxicam có hoạt tính kháng viêm trên tất cả các mô hình viêm chuẩn. Cũng như các NSAID khác , cơ chế tác dụng chính xác chưa xác định được. Tuy nhiên, có một cơ chế tác động chung cho tất cả các NSAIDs (bao gồm meloxicam) là nhờ sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, một tác nhân gây viêm đã biết đến.

Thận trọng

Trước khi điều trị bằng meloxicam trên bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét dạ dày, phải xác định chắc chắn các bệnh trên đã khỏi. Phải luôn chú ý đến khả năng tái phát bệnh trên các bệnh nhân này khi điều trị bằng meloxicam.

Không nên dùng quá liều tối đa khuyến cáo khi hiệu quả điều trị không đạt như mong đợi và không dùng phối hợp thêm các thuốc nhóm NSAID khác do làm tăng nguy cơ độc tính trong khi hiệu quả điều trị phối hợp chưa được xác định.

Không dùng phối hợp meboxieam với các thuốc nhóm NSAID khác bao gồm cả thuốc ức chế
chọn lọc cyclooxygenase-2.

Nếu triệu chứng không cải thiện sau vài ngày điều trị, nên đánh giá lại lợi ích điều trị.

Chảy máu, loét và thủng dạ dày ruột: Chảy máu, loét và thủng dạ dày ruột, có thể gây tử vong đã được báo cáo với tất cả các NSAIDs ở bất kỳ thời điểm nào của đợt điều trị, có hoặc không có các triệu chứng báo trước hoặc tiền sử bị các tai biến trầm trọng trên đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc

Không nên sử dụng phối hợp trong các trường hợp sau:

  • Với các NSAIDs khác bao gồm cả salicylates (acetylsalicylic acid 3g/ngày).
  • Với corticosteroids.
  • Lithi.
  • Thuốc chống đông máu.
  • Methotrexate liều cao, 15mg/tuần hoặc cao hơn.
  • Cyclosporin.
  • Thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
  • Các thuốc điều trị cao huyết áp khác (như chẹn Beta).
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ly giải huyết khối.
  • Các chất ức chế serotonin có chọn lọc (SSRIs).
  • Cholestyramine.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Chống chỉ định meloxicam cho phụ nữ có thai.

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến bà mẹ mang thai và/hoặc sự phát triển
của phôi-bào thai.

Trong giai đoạn thứ 3 của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra trên thai độc tính trên tim-phổi, rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, giảm hydroamniosis trên mẹ và trên thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:
Meloxicam có bài tiết qua sữa mẹ. Không cho con bú nếu dùng meloxicam.

Sử dụng trong lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân có rối loạn thị giác, ngủ gà, hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medoxicam 15mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Medoxicam 15mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here