Thuốc Medrobcap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Medrobcap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Medrobcap là gì?

Thuốc Medrobcap là thuốc ETC được sử dụng trong liệu pháp không đặc hiệu không cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Medrobcap.

Dạng trình bày

Thuốc Medrobcap được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên, 200 viên.

Phân loại

Thuốc Medrobcap là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Medrobcap có số đăng ký: VD-24148-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Medrobcap có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Medrobcap được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Địa chỉ: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam.

Thành phần của thuốc Medrobcap

Methylprednisolon …………………………… 16mg

Tá dược vừa đủ …………………………… vđ 1 viên

Tá dược : Lactose, tinh bột mì, cellulose tinh thể , silicon dioxyd, magnesi stearat, sodium crosscarmellose.

Công dụng của thuốc Medrobcap trong việc điều trị bệnh

Thuốc Medrobcap là thuốc ETC được sử dụng trong liệu pháp không đặc hiệu không cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm động mạch nốt; bệnh sarcoid, hen phế phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan huyết cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt. Methyl prednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medrobcap

Cách sử dụng

Thuốc Medrobcap được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Medrobcap  khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều bắt đầu từ 6-40 mg mỗi ngày. Phải xác định liều thấp nhất có thể đạt được tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước.

Khi cùng liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sẽ ít ADR hơn vì có thời gian hồi phục giữa mỗi liều. Dùng một liều duy nhất 2 ngày một lần vào buổi sáng.

  • Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Đầu tiên, tiêm tĩnh mạch methylprenisolon 60-120 mg/lần/6 giờ/1 lần; sau khi khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống 32-48mg/ngày. Sau đó giảm dần liều và có thể ngưng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần.
  • Cơn hen cấp tính: 2-48 mg ngày, dùng trong 5 ngày, sau đó có thể bổ sung liều thấp hơn trong 1 tuần.
  • Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu dùng liều 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng liều duy nhất hằng ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm khớp mạn ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng liệu pháp tấn công với liều 10-30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 đợt).
  • Bệnh Sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày. Dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.
  • Đợt cấp của sơ cứng rải rác: Liều mỗi ngày là 160 mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64 mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Medrobcap

Chống chỉ định

Thuốc Medrobcap chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với methylprednisolon.
  • Đang dùng vaccin virus sống.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Tác dụng phụ

– Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ kích động.

Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

Da: Rậm lông. Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. Thần kinh và cơ: Đau khớp.

Mắt: Đục thủy tinh thể, glocom.

Hô hấp: Chảy máu cam.

– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô. Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên-thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

Thần kinh-cơ và xưỡng: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

Khác: phản ứng quá mẫn.

* Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Những triệu chứng quá liều bao gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ ( toàn thân) và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.

Cách xử trí: Khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngưng hay ngưng hẳn việc dùng clucocorticoid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Medrobcap đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Medrobcap đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Medrobcap nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Medrobcap

Nên tìm mua thuốc Medrobcap tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

  • Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 1½ ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.
  • Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 3 giờ.

Dược lực học

  • Methylprednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6 – alpha – methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
  • Do methyl hóa prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+, và gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon; 4 mg methylprednisolon có hiệu lực bằng 20 mg hydrocortison.

Thận trọng

  • Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị.
  • Cần sử dụng thận trọng khi dùng thuốc ở những người bệnh loãng xương, cao huyết áp, tiểu đường, suy tim, mới nối thông mạch máu, loét dạ dày  tá tràng, rối loạn tâm thần, trẻ đang lớn.

Tương tác thuốc

  • Methylprednisolon là chất gây cảm ứng men gan Cytochrom P450 và là cơ chất của P450 3A, làm tăng chuyển hoá của các thuốc ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenitoin, Carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
  • Các thuốc phenobarbital, phenitoin, rifampicin, thuốc lợi tiểu giảm kali có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.
  • Methylprednisolon làm tăng glucose huyết, cần dùng liều insulin cao hơn ở bệnh nhân tiểu đường.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Dùng thuốc lâu dài cho người mẹ có thể làm giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh, cần thận trọng và cân nhắc lợi ích tác hại khi sử dụng cho phụ nữ có thai.
  • Có thể dùng thuốc cho người mẹ đang nuôi con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medrobcap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Medrobcap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here