Thuốc Medsamic 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
36

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Medsamic 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Medsamic 500mg là gì?

Thuốc Medsamic 500mg  là thuốc ETC được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Medsamic 500mg.

Dạng trình bày

Thuốc Medsamic 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Medsamic 500mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Medsamic 500mg có số đăng ký: VN-19497-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Medsamic 500mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Medsamic 500mg được sản xuất ở: Medochemie Ltd.-Nhà máy trung tâm

Địa chỉ: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol Cộng Hòa Síp.

Thành phần của thuốc Medsamic 500mg

Mỗi viên MEDSAMIC® 500mg chứa acid tranexamic 500 mg.

Tá dược: Povidon, croscarmellose natri, talc, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Medsamic 500mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Medsamic 500mg  là thuốc ETC được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:

  • Phân hủy fibrin tại chỗ: Dùng trong thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, đái ra máu, rong kinh, chảy máu cam, cắt bỏ phần cổ tử cung, xuất huyết tiền phòng do chấn thương, nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu,…).
  • di truyền .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medsamic 500mg

Cách sử dụng

Thuốc Medsamic 500mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Medsamic 500mg khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Phân hủy fibrin cục bộ: Liều khuyến cáo thông thường bằng đường uống là 1- 1,5 g (15 – 25 mg/kg cân nặng), uống 2 – 3 lần/ngày.

Người lớn:

Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiên liệt: Trước hoặc sau khi phẫu thuật phải dùng khởi đầu bằng acid tranexamic dạng tiêm. Sau đó dùng dạng viên uống liều 1 g/lần, ngày 3 – 4 lần, cho đến khi không còn đái máu đại thể.

Đái máu: 1 – 1,5 g/lần, ngày 2 – 3 lần, cho đến khi không còn đái máu.

Rong kinh: 1 g/lần, ngày 3 lần, uống tối đa trong 4 ngày. Không vượt quá liều tối đa 4 g/ngày. Chỉ dùng acid tranexamic sau khi bắt đầu ra máu rất nhiều.

Chảy máu cam: 1 g/lần, ngày 3 lần, uống trong 7 ngày.

Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 1,5 g/lần, ngày 3 lần.

Xuất huyết tiền phòng do chấn thương: 1 – 1,5g (25 mg/kg cân nặng), ngày 3 lần.

Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: 1 – 1,5g (25 mg/kg cân nặng), ngày 2-3 lần, uống trong vài ngày.

Phù thần kinh mạch di truyền: Một số người bệnh cảm thấy cơn bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamic gián đoạn với liều 1 – 1,5 g/lần, ngày 2-3 lần, uống trong vài ngày.

Một số người bệnh lại cần phải điều trị liên tục với liều này.

Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:

Trẻ em cân nặng trên 20 kg: 15-25mg/kg thể trọng, uống ngày 2-3 lần.

Người già: không nhất thiết phải giảm liều, ngoại trừ có bằng chứng suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Medsamic 500mg

Chống chỉ định

Thuốc Medsamic 500mg chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với acid tranexamic.
  • Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

Tác dụng phụ

– Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Toàn thân: Chóng mặt.

– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

– Hiếm gặp, ADR <1/1000
Mắt: Thay đổi nhận thức màu.

* Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Medsamic 500mg  đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Medsamic 500mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Medsamic 500mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Medsamic 500mg

Nên tìm mua thuốc Medsamic 500mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. Sau khi uống liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ. Thải trừ của thuốc chậm hơn khi điều tri nhắc lại theo đường uống. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ acid tranexamic. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Thận trọng

  • Người suy thận: có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.
  • Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.
  • Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú
Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ những nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có khả năng gây chóng mặt và thay đổi nhận thức màu, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Medsamic 500mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medsamic 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Medsamic 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here