Thuốc Meglucon 1000: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Meglucon 1000: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Meglucon 1000 là gì?

Thuốc Meglucon 1000 là thuốc kê đơn ETC  làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường (đái tháo đường tuýp II)

Tên biệt dược

Meglucon 1000

Dạng trình bày

Thuốc Meglucon 1000 được bào chế dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Phân loại

Thuốc Meglucon 1000 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-20288-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Meglucon 1000 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Lek S.A

Podlipie Str.16, 95-010 Strykow Ba Lan

Thành phần của thuốc Meglucon 1000

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Metformin hydroclorid
  • 500/850/1000 mg metformin hydroclorid.
  • Tá dược: hypromellose, macrogol 4000, magie stearat, povidon K90, titan dioxit (E171).

Công dụng của Meglucon 1000 trong việc điều trị bệnh

Meglucon làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường (đái tháo đường tuýp II), đặc biệt ở những người thừa cân mà không kiểm soát được mức đường huyết nếu chỉ áp dụng chế độ ăn kiêng hay luyện tập thể lực.

Ở người lớn

  • Meglucon có thể được dùng đơn trị liệu hay dùng kết hợp với các thuốc đường uống khác hoặc với insulin.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường thừa cân (đái tháo đường tuýp II)

  • Sau chế độ ăn kiêng thì lựa chọn đầu tiên là dùng metformin để giảm biến chứng do đái tháo đường gây ra.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Meglucon 1000

Cách sử dụng

Thuốc Meglucon 1000 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thông thường là 2 – 3 viên/ngày, dùng sau bữa ăn.
  • Liều tối đa là 3000 mg metformin hydrochlorid/ngày.

Trẻ em và thiếu niên:

  • Đơn trị liệu và kết hợp voi insulin:Meglucon có thể dùng cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên.
  • Liều thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid/ngày, dùng sau bữa ăn.
  • Liều tối đa là 2000 mg metformin hydrochlorid/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Uống nguyên viên thuốc không nhai, uống với lượng nước vừa đủ, sau bữa ăn. Nếu uống từ 2 viên 1 ngày trở lên, hãy chia ra uống trong cả ngày, ví dụ một viên sau bữa ăn sáng, một viên sau bữa ăn tối.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Meglucon 1000

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metformin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đái tháo đường nhiễm ceto-acid, tiền hôn mê.
  • Thận hư boặc suy giảm chức năng thận (suy thận mà độ thanh thải creatinine thấp).
  • Các trường hợp cấp tính có thể dẫn đến suy thận như: mắt nước, nhiễm khuẩn nặng, suy tuần hoan (shock)
  • Các bệnh cấp và mãn tính dẫn đến thiếu oxy ở mô như: Suy tìm hay bệnh phổi, Nhỏi máu co tim cấp tính, Suy tuần hoàn
  • Suy chức năng gan, ngộ độc cấp tính do rượu hoặc nghiện rượu.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh trung ương

  • Thường gặp:

Đường tiêu hóa:

  • Rất phổ biến: rối loạn đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn và tiêu chảy, đau bụng, chán ăn.
  • Chúng thường xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị và biến mất ở hầu hết các trường hợp.
  • Để tránh tác dụng phụ này, hãy dùng Meglucon 2-3 lần/ngày, cùng hoặc sau bữa ăn.
  • Tăng chậm liều dùng có thể cải thiện dung nạp đường tiêu hóa.

Chuyển hóa và định dưỡng

  • Rất hiếm: Nhiễm acid lactic máu.
  • Giảm hấp thu vitamin B12 dẫn tới giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng Meglucon kéo dài. Cần lưu ý ở những bệnh nhân thiếu máu.

Gan mát:

  • Các bất thường chức năng gan hoặc vàng da (viêm gan) sẽ biến mắt sau khi ngưng dùng Meglucon.

Da và các tô chức dưới da:

  • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng da như: đỏ da, ngứa, nốt phông rộp.

Xử lý khi quá liều

Không thấy hạ đường huyết ở mức liều metformin hydroclorid lên đến 85 g, mặc dù nhiễm acid lactic cũng đã xảy ra trong trường hợp như vậy. Quá liều cao của metformin hoặc nguy cơ do dùng đồng thời có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y tế và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là chạy thận nhân tạo.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Meglucon 1000 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Meglucon 1000 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Nhiễm acid lactic: Hiếm khi nhiễm acid lactic, nhưng nghiêm trọng (tỷ lệ tử vong cao trong trường hợp không điều trị kịp thời), có thể xảy ra biến chứng chuyển hóa đo tích lũy metformin.
  • Chức năng thận: Vì metformin được bài tiết qua thận, thanh thải creatinin phải được xác định trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên
  • Sử dung chất tương phản iod: Vì tiêm tĩnh mạch các chất đối kháng trong X quang có thể dẫn đến suy thận
  • Phẫu thuật: Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật với thuốc gây mê toàn thân, tủy
    sống hoặc ngoài màng cứng.
  • Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng để đảm bảo phân bố hợp lý lượng carbohydrat cho cả ngày. Bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
  • Nên được thực hiện thường xuyên các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường.
  • Metformin không tự gây hạ đường huyết, nhưng cần thận trọng khi kết hợp với insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường dạng uống (như sulphonylure hoặc meglitinides)
  • Trẻ em và thiếu niên: Bác sỹ phải chấn đoán bị đái tháo đường tuýp II trước khi cho điều trị bằng Meglucon.
  • Ở trẻ em từ 10 đến 12 tuổi: Chỉ có 15 đối tượng trong độ tuổi từ 10 và 12 năm trong nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Phụ nữ có thai: Bệnh đái tháo đường không kiểm soát được trong khi mang thai (thời kỳ thai nghén hoặc vĩnh viễn) có liên quan tới nguy cơ gia tăng di tật bằm sinh và tỷ lệ tử vong.
  • Cho con bú: Metformin bài tiết vào sữa mẹ. Không ghi nhận tác dụng phụ ở trẻ bú sữa mẹ/trẻ sơ sinh.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến khích sử dụng đồng thời với rượu
  • Ngộ độc rượu cấp tính có liên quan với tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt là trongtrường hợp:
    – Ăn kiêng hoặc suy dinh dưỡng
    – Suy gan
  • Tránh uống rượu hoặc các thuốc chứa cồn.
  • Chất tương phản iod

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Meglucon 1000

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Meglucon 1000 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Mã ATC: A10BA02

Thuốc uống điều trị đái tháo đường tác dụng trên hệ tiêu hóa và quá trình chuyên hóa. Metformin là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm đường huyết khi đói và sau bữa ăn. Thuốc không có tác dụng kích thích tiết ¡nsulin nên không dẫn tới tụt đường huyết.

Dược động học

Sau khi uống, nồng độ lớn nhất đạt được sau 2,5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng của viên nén bao phim Meglucon 500 mg va Meglucon 850 mg xấp xỉ 50 – 60 % ở người khỏe mạnh. Sau khi dùng đường uống, phần không được hấp thu được thải trừ qua phân là 20 — 30 %. Sau khi uống, metformin hấp thu bão hòa và không đầy đủ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Meglucon 1000: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Meglucon 1000: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here