Thuốc Melyroxil 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Melyroxil 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Melyroxil 500 là gì?

Thuốc Melyroxil 500 thuộc nhóm ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Melyroxil 500.

Dạng trình bày

Thuốc Melyroxil 500 được bào chế dưới dạng viên nén không bao.

Quy cách đóng gói

Thuốc Melyroxil 500 được đóng gói theo:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Melyroxil 500 thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16516-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Melyroxil 500 Rediuse là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất tại LIVZON (GROUP) PHARMACEUTICAL FACTORY.
  • Địa chỉ: North of Guihua, Gongbei, Zhuhai, Guangdong, PR. China.

Thành phần của thuốc Melyroxil 500

Mỗi viên nén chứa:

  • Cefadroxil khan……………………………………………………………500mg.
  • Tá dược………………………………………………………………………vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Melyroxil 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Melyroxil 500 dùng để điều trị các bệnh:

  • Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: – bể thận cấp và mạn tính, , viêm niệu đạo, .
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: , viêm họng, viêm phế quản- phôi  và viêm phổi thùy, cấp và mạn tính, áp xe phôi, , viêm màng phổi, , viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: , áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Melyroxil 500

Cách sử dụng

Thuốc Melyroxil 500 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg- 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc là 1 g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mêm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Trẻ em (< 40 kg): Dưới 1 tuôi: 25 – 50 mg/kg thẻ trọng/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần. Thí dụ: Dùng 125 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần cho trẻ 6 tháng tuổi cân nặng 5 kg, hoặc dùng 500 mg mỗi ngày chia làm hai lần, cho trẻ 1 năm tuổi cân nặng 10 kg.
  • Từ 1 – 6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
  • Người bệnh suy thận: Đôi với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000mg. Những liều tiếp theo có thể điêu chỉnh theo bang sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Melyroxil 500

Chống chỉ định

Cefadroxil chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc Melyroxil 500 đang được cập nhật.

Xử lý khi quá liều

Thông tin về cách xử lý khi quá liều đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Melyroxil 500 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Melyroxil 500

Điều kiện bảo quản

Thuốc Melyroxil 500 nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Melyroxil 500

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cefadroxil là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefadroxil 14 dẫn chất para- Hydroxy của Cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin. Thử nghiệm in vitro, Cefadroxil có tác dụng diệt khuải n nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
  • Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết Penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus (Diplococcus) Pneumoniae va Streptococcus Pyogenes. Các vì khuẩn Gramama nhạy cảm bao gồm Escherichia Coli, Klebsiella species, Proteus Mirabilis va Moraxella (Branhamella) Catarrhalis. Haemophilus Influenzae thường giảm nhạy cảm.

Dược động học

  • Cefadroxil bền vững trong acid và được hắp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 8 nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của Cefalexin, nồng, độ của Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn.
  • Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với Protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.
  • Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/ kg, hoặc 0,31 lít /kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
  • Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của Cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml.

Cảnh báo và thận trọng

  • Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Beta – Lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng Cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với Penicilin. Tuy nhiên, với Cefadroxil, phân ứng quá mẫn chéo với Penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Thận trọng: khi dùng Cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận. Dùng Cefadroxil dài ngày có thê làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.Cần theo dõi người bệnh cần thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Sử dụng trên phụ nữ có thai

Chưa có các cuộc nghiên cứu được. kiểm soát cần thận và đầy đủ đối với phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kì mang thai nếu thực sự cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Melyroxil 500

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Melyroxil 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Melyroxil 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here