Thuốc Menison 16mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Menison 16mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Menison 16mg là gì?

Thuốc Menison 16mg thuộc nhóm ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, để điều trị rối loạn nội tiết: thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Menison 16mg.

Dạng trình bày

Thuốc Menison 16mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Menison 16mg được đóng gói theo:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Menison 16mg thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-25894-16.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Menison 16mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần PYMEPHARCO.
  • Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Menison 16mg

Mỗi viên nén chứa:

  • Methylprednisolon……………………………………………………….16mg.
  • Tá dược………………………………………………………………………vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Menison 16mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Menison 16mg dùng để điều trị các bệnh:

  • : thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • p: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em.
  • Bệnh collagen, viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, thấp tim cấp, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ / đau đa cơ do thấp khớp.
  • : bệnh Pemphigus thể thông thường.
  • Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm nặng, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh, viêm da dị ứng do tiếp xúc, hen phế quản.
  • Bệnh nhãn khoa: viêm màng bổ đào trước (viêm mống mắt, viêm thể mi), viêm màng bổ đào sau, viêm thần kinh thị giác.
  • Bệnh hô hấp: , bệnh lao cấp hay lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), tổn thương phổi do hít phải.
  • : giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn).
  • Bệnh khối u: Bệnh (cấp tính và bạch huyết), u Lympho ác tính.
  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Khác: Lao màng não (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), sự ghép cơ quan.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Menison 16mg

Cách sử dụng

Thuốc Menison 16mg được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khởi đầu Methylprednisolon được khuyến cáo tùy thuộc vào bệnh cần điều trị:

  • Viêm khớp dạng thấp: nặng 12-16 mg/ngày, nặng vừa 8-12 mg/ngày, liều cho trường hợp nhẹ và cho trẻ em là 4-8 mg/ngày.
  • Viêm da cơ toàn than: 48 mg/ngày.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20-100 mg/ngày.
  • Thấp khớp cấp: 48 mg/ngày cho tới khi tốc độ lắng hồng cầu (ESR) bình thường khoảng một tuần.
  • Bệnh dị ứng, bệnh nhãn khoa: 12-40 mg/ngày.
  • Hen phế quản: có thể lên tới liều duy nhất 64 mg/cách ngày có thẻ tới liều tối đa 100 mg.
  • Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu, u Lympho ác tính: 16-100 mg/ngày.
  • Viêm loét đại tràng: 16-60mg/ngày.
  • Bệnh Crohn: Có thể lên tới 48mg/ngày trong giai đoạn cấp.
  • Sự ghép cơ quan: có thê lên tới 3,6 mg/kg/ngày.
  • Bệnh Sarcoid phổi: 32-48mg/ngày dùng cách ngày.
  • Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ / đau đa cơ do thấp khớp: 64 mg/ngày.
  • Bệnh Pemphigus thể thông thường: 80-360 mg/ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Việc điều trị cho bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nếu điều trị dài ngày nên xem xét về các hậu quả nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn thường gặp của Corticosteroid ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, tiểu đường, tăng huyết áp, dễ bị nhiễm khuẩn và làm mỏng da.
  • Trẻ em: Thông thường, liều cho trẻ em nên dựa vào đáp ứng lâm sàng và theo sự xem xét của bác sĩ. Việc điều trị nên giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều duy nhất dùng cách ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Menison 16mg

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
  • Đang dùng vắc xin virus sống.
  • Thương tổn da do virus, nắm hoặc lao.
  • Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Nhiễm nấm toàn thân.

Tác dụng phụ

  • U lành tính, ác tính và không xác định (gồm các u nang và các bướu nhỏ (Polyp): Tần suất không rõ: Kaposi’s Sarcoma.
  • Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Tần suất không rõ: Chứng tăng bạch cầu.
  • Các rồi loạn hệ miễn dịch: Tần suất không rõ: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các Test da.
  • Các rối loạn nội tiết: Thường gặp: hội chứng Cushing. Tần suất không rõ: Chứng giảm năng tuyến yên, hội chứng ngừng đột ngột Steroid.
  • Các rồi loạn tâm thần: Thường gặp: rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng chán nản va sảng khoái). Tần suất không rõ: rối loạn tâm thần (gồm chứng điên cuồng, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt (làm nặng thêm); hành vi tâm thần, rối loạn cảm xúc (gồm cảm xúc không ổn định, phụ thuộc về tinh thần, có ý định tự sát); rối loạn tinh thần; thay đổi tính cách; tâm trạng lâng lâng; trạng thái lẫn lộn; cư xử bất thường;  mất ngủ, dễ cáu kỉnh.
  • Các rối loạn hệ thân kinh: Tần suất không rõ: Co giật, tăng áp lực nội sọ (với bệnh phù gai thị giác (tăng áp lực nội sọ lành tính), chứng quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.
  • Các rối loạn về mắt: Thường gặp: Đục thủy tỉnh thể dưới bao. Tần suất không rõ: bệnh tăng nhãn áp, lồi mắt, làm mỏng giác mạc, mỏng màng cứng, bệnh võng mạc.
  • Các rối loạn tai và tai trong: Tân suất không rõ: Hoa mắt.
  • Các rối loạn về tim: Tần suất không rõ: Suy tim sung huyết(với bệnh nhân nhạy cảm), vỡ tim sau nhồi máu cơ tim.

Xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng khi sử dụng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toản thân), loãng xương (toàn thân) và yếu cơ (toàn thân) tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng Glucocorticoid dài hạn.
  • Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra, trong những trường hợp này cần cân nhắc để có thể quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng Glucocorticoid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Menison 16mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Menison 16mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Menison 16mg nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Menison 16mg

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Methylprednisolon là một Glucocorticoid tông hợp, dẫn xuất 6-Alpha-methyl của Prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa đề điều trị những bệnh mà Corticosteroid có chỉ định.
  • Do Methyl hóa Prednisolon, thuốc Methylprednisolon chỉ có tác dung Mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng Methylprednisolon trong trường hợp này, phải dùng thêm Mineralocorticoid.
  • Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do Methylprednisolon làm giảm sản xuắt, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian chống viêm(như Histamin, Prostaglandin, Leucotrien,…), do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.
  • Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm tính thắm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu ít đến vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.
  • Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (typ III và typ IV). Điều này là do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – khang thể gây viêm mach di ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của Lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, Corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, Corticosteroid còn ngăn cản các Lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. Tác dụng chống tế bào tăng sinh làm giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến.

Dược động học

  • Sinh khả dụng khoảng 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng  1⁄4 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Dùng thuốc kéo dài cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và con khi dùng ở phụ nữ có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Menison 16mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Menison 16mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here