Thuốc Menzomi Inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
199

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Menzomi Inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Menzomi Inj. là gì?

Thuốc Menzomi Inj. thuộc nhóm ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram đương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta – Lactam khác.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Menzomi Inj..

Dạng trình bày

Thuốc Menzomi Inj. được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Menzomi Inj. được đóng gói theo:

  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Menzomi Inj. thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19515-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Menzomi Inj. là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất tại HWAIL PHARM, CO., LTD.
  • Địa chỉ: 454-3, Mongnae- Dong, Danwon- Gu, Ansan- Si, Gyeonggi- Do, Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Menzomi Inj.

Mỗi lọ chứa:

  • Cefoperazon natri tương đương Cefoperazon………………………………..2mg.
  • Tá dược…………………………………………………………………………………………..vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Menzomi Inj. trong việc điều trị bệnh

Thuốc Menzomi Inj. dùng để điều trị các bệnh:

  • Cefoperazon được sử dụng để điều trị các do các vi khuẩn Gram âm, Gram đương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta – Lactam khác.
  • Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các sau: Chủ yếu là các , đường hô hắp trên và dưới, da và mô mềm, xướng khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, và các nhiễm ; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
  • Chủ thích: Nói chung không nên dùng Cefoperazon để điều trị các nhiễm khuân đo vi khuẩn Gram dương khi có thể dùng Penieilin hay Cephalosporin thế hệ 1.
  • Có thể dùng Cefoperazon làm thuốc thay thế có hiệu quả cho một loại Penicilin phố rộng kết hợp hoặc không kết hợp với Aminoglycosid đề điều trị ở những người bệnh quá mẫn với Penicilin.
  • Nếu dùng Cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thì nên kết hợp với một Aminoglycosid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Menzomi Inj.

Cách sử dụng

Thuốc Menzomi Inj. được dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

  • Cefoperazon được sử dụng ở dạng muỗi natri tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15 – 30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù Cefoperazon đã được tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.
  • Khi hòa tan Cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml.
  • Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g /24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không đựơc quá 4 g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2 g /24 giờ, nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.
  • Người bệnh suy thận có thể sử dụng Cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.
  • Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
  • Đối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Menzomi Inj.

Chống chỉ định

Cefoperazon chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Máu: Tăng bạch câu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coobs dương tính.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
  • Da: Mày đay, ngứa.
  • Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp

  • Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.
  • Máu: Giảm prothrombin huyết.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đô đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tang nhe AST, ALT.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/Creatinin, viêm thận kẽ.
  • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
  • Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nám Candida.

Xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.
  • Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Menzomi Inj.

Điều kiện bảo quản

Thuốc Menzomi Inj. nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Menzomi Inj.

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cefoperazon là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn đo ức chế sự tổng hợp thành của tế bảo vi khuẩn đang phát triển và phân chia.
  • Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim. Cefoperazon tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các Cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – Lactam khác.
  • Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, va Neisseria spp. Các chủng Pseudomonas aeruginosa, Serratia và Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc Ceftephalosporin có thể sinh beta – lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có thể chậm.
  • Ngoài ra, cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus Aureus, Staph. Epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus Viridans và Streptococcus Pneumoniae. In vitro, Cefoperazon có tác dụng phần nao trên một số chủng Enterocoeci. Nhưng nói chung tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các Cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.

Dược động học

  • Hấp thu: Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Thuốc tiêm Cefoperazon là dạng muối Natri Cefoperazon. Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97microgam/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2- 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của Cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ. Thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với Protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.
  • Phân bố: Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến của Cefoperazon ở người lớn khoảng 10 – 13 lít/ kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.
  • Thải trừ: Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70 % đến 75 %) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn Cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật cần thiết.
  • Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nỗi ban.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Menzomi Inj. không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, có thể sử dụng thuốc bình thường.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Menzomi Inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Menzomi Inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here