Thuốc Metformin Stada 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
248

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Metformin Stada 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Metformin Stada 500mg là gì?

Thuốc Metformin Stada 500mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc Insulin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Metformin Stada 500mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Metformin Stada 500mg được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên và hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Metformin Stada 500mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Metformin Stada 500mg được đăng kí dưới số VD-23976-15

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Metformin Stada 500mg trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Metformin Stada 500mg được sản xuất tại công ty TNHH LD Stada – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Metformin Stada 500mg

Hoạt chất: Metformin HCl 500mg.

Tá dược: Povidon K25, Magnesi Stearat, Hypromellose, Opadry trắng 02F28644.

Công dụng của Metformin Stada 500mg trong việc điều trị bệnh

Metformin Stada 500mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc Insulin: đơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng Glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

Có thể dùng Metformin đồng thời với một Sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng Metformin hoặc Sulfonylurê đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát Glucose huyết một cách đầy đủ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Metformin Stada 500mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống cùng với bữa ăn và sau khi ăn.

Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang

Nói chung không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ Clorpropamid sang. Khi chuyển từ Clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tôn lưu Clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.

Điều trị đồng thời bằng Metforminvà Sulfonylurê uống

Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa Metformin trong liệu pháp đơn, cần thêm dần một Sulfonylurê uống trong khi tiếp tục dùng Metformin với liều tối đa, dù là trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một Sulfonylurê. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng Insulin.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Metformin Stada 500mg được dùng cho người lớn, người cao tuổi, vị thành niên và trẻ em trên 10 tuổi.

Liều dùng

Người lớn

Bắt đầu uống 1 viên/lần , ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng hoặc tối). Tăng liều thêm một viên mỗi ngày, mỗi tuần tăng 1 lần, tới mức tối đa là 5 viên/ngày. Những liều tới 4 viên/ngày có thể uống làm 2 lầẫn trong ngày. Nếu cần dùng liều 5 viên/ngày, chia làm 3 lần trong ngày (vào bữa ăn), để dung nạp thuốc tốt hơn.

Bệnh nhân lớn tuổi

Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung, những người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa Metfomin.

Trẻ em trên 10 tuổi và vị thành niên

Đơn trị và kết hợp với Insulin: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên x 1 lần/ngày, sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên việc đo đường huyết. Liều cao nhất được đề nghị là 2g/ngày, được chia làm 2-3 liều.

Người bị tổn thương thận hoặc gan

Do nguy cơ nhiễm Acid Lactic hiếm xảy ra nhưng có gần 50% trường hợp gây tử vong, nên không được dùng Metformin cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng Metformin cho người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Metformin Stada 500mg

Chống chỉ định

Thuốc Metformin Stada 500mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Metformin hoặc các thành phần khác.
  • Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, , chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng Insulin).
  • Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc (creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/decilit ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,4 mg/decilit ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
  • Nhiễm Acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm Acid – Ceton do đái tháo đường).
  • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.
  • Suy tim sung huyết, , nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
  • Những trưởng hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
  • Người mang thai (phải điều trị bằng Insulin, không dùng Metformin).
  • Phải ngừng tạm thời Metformin cho người bệnh chụp X quang có tiêm các chất cản quang có lod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
  • , nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, , táo bón, ợ nóng.
  • Da: Ban, , cảm thụ với ánh sáng.
  • Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.

Ít gặp

  • Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Chuyển hóa: .

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Khảo sát sự tồn tại của Metformin Hydroclorid trên nhau thai chứng tỏ rằng có 1 phần thuốc qua được hàng rào nhau thai. Khi nồng độ Glucose trong máu ở mẹ bất thường trong suốt thời gian mang thai có thể kết hợp gây nguy cơ cao bất thường bẩm sinh, hầu hết những chuyên gia khuyên cáo rằng nên sử dụng Insulin trong thời kỳ mang thai để duy trì tốt nhất nồng độ Glucose trong máu.

Sử dụng thuốc Metformin Stada 500mg ở phụ nữ cho con bú

Ở người, chưa rõ Metformin Hydroclorid có được phân bố vào sữa mẹ hay không, việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy thuộc vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Nếu ngưng dùng Metformin Hydroclorid và độ ăn uống không kiểm soát mức đường huyết thỏa đáng nên tiến hành điều trị bằng Insulin.

Xử lý khi quá liều

Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85g Metformin, mặc dù nhiễm Acid Lactic đã xảy ra trong trường hợp đó.

Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút, sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Mã ATC: A10BA02

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm Biguanid. Không giống Sulfonylurê, Metformin không kích thích giải phóng Insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, Metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng).

Đặc tính dược động học:

Hấp thu

Sau khi uống một liều Metformin Stada 500mg, nồng độ tối đa (Tmax) đạt được sau 2, 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 500 mg hoặc 850 mg viên bao phim Metformin Hydroclorid là xấp xỉ 50 – 60% trong các người khỏe mạnh. Sau khi uống một liều Metformin thì phần không hấp thu tìm được trong phân là 20-30%.

Sau khi uống, sự hấp thu Metformin Hydroclorid không hoàn toàn và có thể bão hòa. Người ta cho rằng động học hấp thu của Mmetformin là không tuyến tính.

Phân bố

Metformin liên kết của với protein huyết tương không đáng kể. Metformin lọt được vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn nồng độ đỉnh trong huyết tương và xuất hiện cùng thời gian. Các tế bào hồng cầu hầu như đại diện cho sự phân bố trong ngăn thứ hai. Thể tích phân bố trung bình của sự phân bố (Vd) vào khoảng 63 và 267 lít.

Chuyển hóa

Metformin được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi. Cho đến nay không xác định được chất chuyển hóa nào trong người.

Loại trừ

Thanh thải thận của Metformin là trên 400 ml/phút, chứng tỏ rằng Metformin được loại trừ bằng lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sau khi uống một liều Metformin, nửa đời loại trừ biểu kiến cuối cùng là xấp xỉ 6, 5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải thận bị giảm tương ứng với thanh thải Creatinin và do đó, nửa đời cuối cùng bị kéo dài ra. dẫn đến nồng độ Metformin trong huyết tương tăng.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Metformin Stada 500mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Metformin Stada 500mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Metformin Stada 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Metformin Stada 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here