Thuốc Methadon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
254

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Methadon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Methadon là gì?

Thuốc Methadon là thuốc ETC – dùng trong điều trị giải độc và điều trị duy trì tình trạng phụ thuộc Opioid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Methadon.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Methadon được đóng gói dưới dạng chai 100 ml và chai 1000 ml.

Phân loại

Thuốc Methadon thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Methadon được đăng kí dưới số VD-27703-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Methadon trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Methadon được sản xuất tại công ty Cổ phần dược Danapha.

Thành phần của thuốc Methadon

Methadon HCl 10 gam.

Tá dược (Natri Benzoat, Acid Citric, Glycerin, Ethanol, dung dịch Sorbitol 70 %, Sucralose, màu Sunset Yellow, hương anh đào, nước tinh khiết) vừa đủ trong 1000ml.

Công dụng của Methadon trong việc điều trị bệnh

Methadon được chỉ định để làm giải độc và điều trị duy trì tình trạng phụ thuộc Opioid (Heroin và các thuốc tương tự Morphin).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Methadon

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Methadon được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Việc điều trị phải đúng chỉ định, đúng liều lượng và đúng quy trình như sau:

Giai đoạn dò liều

Thường là 02 tuần đầu điều trị.

– Liều khởi đầu từ 15 – 30 mg tùy thuộc vào kết quả đánh giá độ dung nạp CDTP của người bệnh (liều trung bình là 20 mg). Thận trọng khi khởi liều từ 25 mg đến 30 mg.

– Điều chỉnh liều Methadon trong giai đoạn dò liều:

  • Đánh giá bệnh nhân hàng ngày trước khi cho liều Methadon (nên sử dụng thang điểm đánh giá hội chứng cai lâm sàng COWS – phụ lục III ban hành kèm theo Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon. Quyết định số 3140/QĐ-BYT).
  • Thường không tăng liều Methadon trong 03 ngày đầu điều trị. Tuy nhiên có thể tăng thêm liều Methadon trong khoảng 3 – 4 giờ đầu sau khi uống liều Methadon đầu tiên khi người bệnh xuất hiện hội chứng cai (có ít nhất 3 trong 12 dấu hiệu): Cho thêm 05 mg Methadon nếu điểm COWS của bệnh nhân từ 13 – 24 điểm. Cho thêm 10 mg Methadon nếu điểm COWS cao hơn 24 điểm.
  • Nếu người bệnh có dấu hiệu nhiễm độc sau khi sử dụng liều khởi đầu thì phải giảm liều điều trị.
  • Sau mỗi 3 – 5 ngày điều trị, nếu vẫn còn biểu hiện hội chứng cai có thể tăng thêm từ 5 – 10 mg/lần. Trong liều tăng trong 01 tuần không vượt quá 20 mg.
  • Phải hội chẩn khi cần tăng liều với tốc độ nhanh hơn trong một số trường hợp cần thiết.

Giai đoạn điều chỉnh liều

Từ tuần thứ 3 của quá trình điều trị và có thể kéo dài từ 1 đến 3 tháng.

– Liều điều trị sẽ được tiếp tục điều chỉnh đến khi người bệnh đạt được liều có hiệu quả (là liều làm hết hội chứng cai, giảm thèm nhớ, ngăn tác dụng của việc sử dụng Heroin và không gây ngộ độc).

– Bác sĩ phải đánh giá người bệnh trước khi quyết định tăng hoặc giảm liều Methandon.

– Sau mỗi 3 – 5 ngày điều trị, liều Methadon có thể tăng từ 5 – 15 mg/lần. Tổng liều tăng trong 01 tuần không vượt quá 30 mg.

Giai đoạn điều trị duy trì

Liều duy trì (liều có hiệu quả tối ưu)
  • Là liều có hiệu quả và phong tỏa được tác dụng gây khoái cảm của Heroin (hết thèm nhớ Heroin).
  • Liều hiệu quả tối ưu khác nhau ở từng người bệnh, một số bệnh lý đồng diễn tình trạng đặc biệt (có thai, đa nghiện) và sử dụng các thuốc có tương tác với Methadon.
  • Liều duy trì thông thường: 60 – 120 mg/ngày.
  • Liều duy trì thấp nhất 15 mg/ngày, liều cao nhất có thể lên tới 200 – 300 mg/ngày.

Cá biệt có những người bệnh liều cao hơn 300 mg/ngày.

Lưu ý
  • Với những trường hợp điều trị liều cao hơn 300 mg/ngày nên làm xét nghiệm định lượng nồng độ Methadon trong máu (nếu có điều kiện). Việc lấy mẫu định lượng nồng độ Methadon cần được tiến hành vào thời điểm nồng độ Methadon thấp nhất (ngay trước khi uống liều Methadon hàng ngày) và thời điểm nồng độ Methadon cao nhất (khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống liều Methadon hàng ngày).
  • Với những trường hợp điều trị liều cao hơn 500 mg/ngày phải làm xét nghiệm định lượng nồng độ Methadon trong máu.
  • Với những trường hợp điều trị liều cao hơn 700 mg/ngày cần xem xét chuyển phương pháp điều trị khác.
Giai đoạn điều trị duy trì được xác định khi
  • Người bệnh được sử dụng liều có hiệu quả tối ưu duy trì trong ít nhất 4 tuần liên tục.
  • Người bệnh không tái sử dụng CDTP trong ít nhất 4 tuần liên tục.
Liều điều trị duy trì có thể thay đổi khi
  • Người bệnh có sử dụng đồng thời các chất gây nghiện khác.
  • Thay đổi chuyển hoá, hấp thu và thải trừ Methadon do tương tác thuốc, mắc các bệnh đồng diễn, có thai.
Tiêu chuẩn đánh giá liều duy trì là phù hợp: Liều điều trị duy trì là phù hợp khi người bệnh có những dấu hiệu sau
  • Hết hội chứng cai.
  • Giảm đáng kể sự thèm nhớ CDTP.
  • Không tái sử dụng hoặc không còn khoái cảm khi sử dụng lại CDTP. đôi khi còn có thể gây khó chịu cho người bệnh.
  • Không có dấu hiệu nhiễm độc.

Giảm liều tiến tới ngừng điều trị bằng Methadon

Sau giai đoạn điều trị duy trì (ít nhất là 1 năm), nếu người bệnh đã ổn định và mong muốn ngừng điều trị, có thể tiến hành ngừng điều trị như sau: Giảm liều từ từ, mức giảm liều tối đa trong 1 lần không vượt quá 10 % liều đang sử dụng. Mỗi lần giảm liều nên cách nhau ít nhất 2 tuần. Khi liều Methadon giảm đến 20 mg/ngày, tốc độ giảm liều cần phải chậm hơn.

Một số người bệnh khi ngừng điều trị Methadon có thể tăng thèm nhớ và có nguy cơ sử dụng lại Heroin. Đối với những người bệnh này cần được điêu trị lại Methadon càng sớm càng tốt, trong một số trường hợp việc điều trị lại có thể tiến hành khi họ chưa sử dụng lại Heroin.

Chia liều

– Chỉ định

  • Người bệnh đang được chỉ định điều trị Methadon liều cao do tăng chuyển hoá (có tương tác thuốc, có thai…), có dấu hiệu ngộ độc sau khi uống thuốc 4 giờ nhưng chưa đến liều điều trị tiếp theo người bệnh đã xuất hiện hội chứng cai.
  • Chỉ thực hiện việc chia liều sau khi đã đánh giá kỹ người bệnh và thay đổi giờ uống thuốc mà không có hiệu quả.

– Phương pháp chia liều: Tuỳ thuộc vào thời điểm xuất hiện hội chứng cai mà liều chia có thể khác nhau

  • Hội chứng cai xuất hiện vào đêm và sáng.

Liều buổi sáng: 1/3 tổng liều Methadon trong ngày.
Liều buổi chiều: 2/3 tổng liều Methadon trong ngày.

  • Hội chứng cai xuất hiện vào buổi chiều hoặc tối.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Nếu người bệnh bị suy giảm chức năng gan nhiều thì phải điều chỉnh liều Methadon cho thích hợp. Nếu suy chức năng gan nặng, Bác sĩ cân nhắc giảm liều hoặc ngừng Methadon.

Điều trị Methadon cho một số đối tượng đặc biệt

Người nghiện CDTP nhiễm HIV được điều trị thay thế bằng thuốc Methadon
  • Phải lưu ý phát hiện sớm các bệnh nhiễm trùng cơ hội đặc biệt là lao và nấm để phối hợp điều trị kịp thời.
  • Một số thuốc có tương tác với Methadon do đó cần điều chỉnh liều Methadon thích hợp với người bệnh đang điều trị thuốc ARV. thuốc điều trị lao, nấm… Nếu Bác sĩ không nắm được tình hình sử dụng các thuốc có tương tác với Methadon để điều chỉnh liều thì có thể sẽ xảy ra tình trạng ngộ độc Methadon hoặc có hội chứng cai ở người bệnh.
Người nghiện CDTP mắc bệnh lao, nấm được điều trị thay thế bằng thuốc Methadon

Người bệnh phải được điều trị theo phác đồ do Bộ y tế ban hành. Trong quá trình điều trị phải lưu ý tương tác giữa thuốc điều trị lao, nấm với Methadon.

Người nghiện CDTP bị viêm gan B, C và tổn thương chức năng gan do các nguyên nhân khác được điều trị thay thế bằng thuốc Methadon
  • Nếu xét nghiệm viêm gan B, C dương tính, Bác sĩ cần khuyên người bệnh không nên uống rượu, bia và đồ uống có cồn.
  • Nếu người bệnh có biểu hiện viêm gan cấp tính hoặc tăng men gan (thường tăng trên 2,5 lần so với bình thường) cần được khám chuyên khoa để đánh giá, theo dõi và điều trị hỗ trợ. Nếu bệnh gan nặng, Bác sĩ cân nhắc điều chỉnh liều hoặc chia liều Methadon.
  • Người bệnh có tổn thương chức năng gan do các nguyên nhân khác: Nếu người bệnh bị suy giảm chức năng gan nhiều thì phải điều chỉnh liều Methadon cho thích hợp. Nếu suy chức năng gan nặng, Bác sĩ cân nhắc giảm liều hoặc ngừng Methadon.
Người bệnh đồng thời bị bệnh tâm thần
  • Trong quá trình điều trị mà phát hiện thấy người bệnh có các rối loạn tâm thần như (trầm cảm và lo lắng) thì cần tăng cường tư vấn và hỗ trợ về mặt tâm lý, xã hội cho người bệnh. Trong trường hợp cần thiết nên mời hội chẩn với chuyên khoa tâm thần.
  • Nếu người bệnh có biểu hiện rối loạn tâm thần nặng, phải hội chẩn với chuyên khoa tâm thần: Nên cố gắng để người bệnh được tiếp tục điều trị Methadon trong khi điều trị bệnh tâm thần vì ngừng Methadon sẽ làm cho rối loạn tâm thần và hành vi nặng thêm.
  • Trong trường hợp người bệnh rối loạn tâm thần nặng phải ngừng uống Methadon, Bác sĩ nên cho người bệnh uống lại Methadon ngay sau khi bệnh ổn định.

Lưu ý sự tương tác giữa thuốc Methadon và một số thuốc điều trị tâm thần.

Uống lại Methadon sau khi bỏ điều trị

Nếu người bệnh bỏ uống Methadon, khi quay lại điều trị thì xử trí như sau

  • Bỏ uống thuốc 1 đến 3 ngày: Không thay đổi liều Methadon đang điều trị.
  • Bỏ uống thuốc 4 đến 5 ngày: Đánh giá lại sự dung nạp thuốc của người bệnh. Cho 1/2 liều Methadon bệnh nhân vẫn uống trước khi dừng điều trị đồng thời khám lại và cho liều Methadon thích hợp.
  • Bỏ uống thuốc trên 5 ngày (từ ngày thứ 6 trở đi): Khởi liều Methadon lại từ đầu.
Nôn sau khi uống Methadon

Trong quá trình điều trị, nếu thấy người bệnh nôn sau khi uống Methadon, xử trí như sau:

– Tính thời gian từ khi bệnh nhân uống thuốc đến khi nôn

  • Nôn trong vòng 10 phút sau khi uống: Cân nhắc cho uống lại toàn bộ liều Methadon.
  • Nôn trong vòng 10 – 30 phút sau khi uống: Đánh giá lại người bệnh sau 4 giờ, nếu người bệnh có biểu hiện của hội chứng cai thì cho uống liều Methadon bổ sung bằng 1⁄2 liều Methadon đang dùng.
  • Nôn sau khi uống thuốc trên 30 phút: Liều thuốc đó đã được hấp thu và không cần uống bổ sung Methadon.
Đối với phụ nữ có thai và những người bệnh nhạy cảm với tác dụng gây buồn nôn của các CDTP

Sử dụng một số loại thuốc chống nôn trong vài ngày đầu điều trị như: Procloperazin, Primperan, Domperidon.

Theo dõi trong điều trị

Theo dõi lâm sàng
  • Các hành vi nguy cơ cao tiếp diễn trong quá trình điều trị: Tiếp tục sử dụng CDTP và các chất gây nghiện khác.
  • Các dấu hiệu của hội chứng cai, dấu hiệu ngộ độc và quá liều.
  • Tiến triển của các bệnh cơ thể kèm theo: Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV, điều trị lao, điều tri nấm, điều trị .
  • Các rối loạn tâm thần: Chú ý vấn đề và tự sát.
  • Các tình trạng bệnh lý khác.
  • Mức độ phục hồi các chức năng lao động, tâm lý và xã hội.
Xét nghiệm nước tiểu
  • Mục đích xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu nhằm xác định người bệnh có sử dụng CDTP; phục vụ cho chẩn đoán, đánh giá và điều chỉnh liều Methadon thích hợp; góp phần đánh giá hiệu quả điều trị.
  • Tần suất xét nghiệm nước tiểu:
    • Trong năm đầu của điều trị, tần suất xét nghiệm tùy thuộc vào chỉ định của Bác sĩ, nhưng không nên xét nghiệm ít hơn 1 lần/tháng.
    • Từ năm thứ hai trở đi, tiến hành làm xét nghiệm nước tiểu khi có chỉ định.
  • Xử trí khi xét nghiệm nước tiểu có chất gây nghiện
    • Xem lại liều Methadon đang điều trị và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
    • Trong giai đoạn điều trị duy trì, khi đã được chỉ định liều Methadon thích hợp và áp dụng các biện pháp tư vấn mà người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng CDTP (kết quả xét nghiệm nước tiểu vẫn dương tính 3 lần liên tiếp trở lên), cơ sở điều trị cần hội chẩn để xem xét việc có tiếp tục điều trị nữa hay không.
Theo dõi tuân thủ điều trị
  • Người bệnh phải uống thuốc Methadon hàng ngày dưới sự giám sát của cán bộ y tế để đảm bảo điều trị hiệu quả và an toàn.
  • Các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị bao gồm:
    • Tư vấn cho người bệnh và gia đình.
    • Hướng dẫn người bệnh và gia đình biết cách xử trí các tác dụng không muốn và các diễn biến bất thường trong quá trình điều trị.
    • Phối hợp với gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội động viên và giúp đỡ người bệnh tuân thủ điều trị.
  • Đánh giá kết quả điều trị: Đánh giá toàn điện về chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng, từ đó đưa ra kế hoạch điều trị cho giai đoạn tiếp theo.
    • Đánh giá về mặt lâm sàng: Sử dụng CDTP, liều điều trị, tư vấn, tuân thủ điều trị, diễn biến về sức khoẻ và phục hồi chức năng của người bệnh.
    • Đánh giá về xét nghiệm: Xét nghiệm tim CDTP (Heroin) trong nước tiểu, xét nghiệm HIV, viêm gan B, C, chức năng gan (nếu có)…

Lưu ý đối với người dùng thuốc Methadon

Chống chỉ định

Thuốc Methadon chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Dị ứng với Methadon và các tá dược của thuốc.
  • Các bệnh gan nặng, bệnh .
  • Suy hô hấp nặng, hen cấp tính, chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ, viêm loét đại tràng, co thắt đường tiết niệu và đường mật.
  • Các rối loạn tâm thần nặng mà chưa được điều trị ổn định: , rối loạn cảm xúc lưỡng cực, trầm cảm có ý tưởng và hành vi tự sát.
  • Đang điều trị bằng thuốc đồng vận, đối vận, hoặc vừa đồng vận vừa đối vận với CDTP (LAAM, naltrexon, buprenorphin).
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần ngừng điều trị với IMAO.
  • Trẻ em.
  • Bệnh nhân nghiện rượu cấp.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Giữ dịch.
  • Hưng phấn, ảo giác.
  • An thần.
  • Nhìn mờ, hẹp đồng tử, khô mắt.
  • Chóng mặt.
  • Buồn nôn, nôn.
  • .
  • Phát ban tạm thời, .
  • Mệt mỏi, buồn ngủ.
  • Tăng cân.

Ít gặp

  • Khó chịu, lệ thuộc thuốc, kích động, mất ngủ, mất phương hướng, giảm ham muốn.
  • Đau đầu, ngất.
  • Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp.
  • , trầm trọng thêm bệnh hen suyễn, khô mũi, ức chế hô hấp (đặc biệt khi sử dụng liều cao Methadon).
  • Khô miệng, viêm lưỡi.
  • Loạn vận động đường mật.
  • Ngứa, nổi mề đay, . Rất ít trường hợp nổi mề đay xuất huyết.
  • Tiểu ít.
  • Giảm khả năng tình dục, đa tiết sữa, đau bụng kinh, vô kinh.
  • Phù chi dưới, suy nhược, phù nề, hạ thân nhiệt.

Không biết

  • Giảm tiểu cầu có hồi phục ở những bệnh nhân phụ thuộc Opioid có kèm bệnh viêm gan mạn tính.
  • Biếng ăn, hạ kali máu, .
  • Rung giật nhãn cầu.
  • Tăng nồng độ Prolactin khi sử dụng thuốc dài ngày.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không có chống chỉ định Methadon với phụ nữ có thai. Những phụ nữ đang điều trị bằng Methadon mà có thai, vẫn tiếp tục duy trì điêu trị bằng Methadon. Tuy nhiên, việc sử dụng phải hết sức thận trọng vì điều trị kéo dài bằng Methadon làm tăng nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

Sử dụng thuốc Methadon ở phụ nữ cho con bú

Methadon qua được sữa mẹ, do đó không cho trẻ bú sữa mẹ nếu người mẹ đang điều trị bằng Methadon.

Xử lý khi quá liều

Bệnh nhân uống liều cao hơn liều được kê đơn

  • Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong 4 giờ sau khi uống Methadon.
  • Nếu có biểu hiện ngộ độc cần điều trị theo hướng dẫn.

Triệu chứng ngộ độc cấp

  • Suy hô hấp, rối loạn ý thức, co đồng tử, hạ huyết áp.
  • Xử trí: Trước hết phải để người bệnh nằm ở phòng thoáng để tiến hành cấp cứu (tốt nhất là chuyển đến khoa hồi sức cấp cứu càng sớm càng tốt).

Nếu người bệnh có biểu hiện ngạt thở

  • Tiến hành thổi ngạt, nếu không kết quả thì tiến hành bóp bóng AMBU, nếu người bệnh có biểu hiện nặng hơn (ngừng thở hoặc tím tái nhiều) thì cho thở máy.
  • Tiêm Naloxon (thuốc giải độc đặc hiệu).

Kết hợp giải độc bằng truyền các dung dịch mặn, ngọt đẳng trương.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Methadon là một dẫn chất tổng hợp của Diphenylheptan chủ vận thụ thể t-opioid, là thuốc giảm đau nhóm opioid, chất đồng vận với các CDTP (các chất dạng thuốc phiện). Methadon có tác dụng giảm đau mạnh, được dùng để điều trị những tình trạng đau nặng.

Đặc tính dược động học:

Hấp thụ

Methadon được hấp thu qua đường uống khoảng 90 %. Sinh khả dụng khi dùng đường uống đạt 80 %, tuy nhiên có sự khác biệt giữa các cá thể (khoảng 36 % – 100 %).

Phân bố

Methadon có tính ái lipid cao và phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể, tồn tại lâu trong gan và các mô khác. Thuốc được giải phóng từ các mô này có thể kéo dài tác dụng mặc dù sự hiện diện của thuốc trong huyết tương thấp. Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương cao, khoảng 85 % – 90 %. Methadon đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa.

Chuyển hoá

Chuyển hóa qua gan và ruột, chủ yếu thông qua men CYP3A4, ngoài ra còn thông qua các men khác của Cytochrom P450.

Thải trừ

Thời gian bán hủy sau khi uống một liều duy nhất là 12 – 18 giờ (trung bình 15 giờ).

Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, ngoài ra còn qua phân, mồ hôi và nước bọt.

Độ thanh thải ở thận giảm khi pH nước tiểu tăng.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Methadon tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Methadon vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methadon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Methadon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here