Thuốc Methylprednisolon 16: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
309
Methylprednisolon 16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Methylprednisolon 16: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Methylprednisolon 16 là gì?

Thuốc Methylprednisolon 16 là thuốc ETC được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, u lympho..

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Methylprednisolon 16.

Dạng trình bày

Thuốc Methylprednisolon 16 được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Methylprednisolon 16 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20763-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa.

Đường 2 tháng 4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Khánh Hòa Việt Nam.

Thành phần của thuốc Methylprednisolon 16

Methylprednisolon……………………………………………………..16mg

Tá dược:………………………………………………………………1 viên nén

(tinh bột mì, Lactose, Sodium Starch Glycolat (DST), Povidon, Magnesi stearate, Aerosil)

Công dụng của thuốc Methylprednisolon 16 trong việc điều trị bệnh

  • , một số thể viêm mạch.
  • Viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đai tráng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Bệnh leukemia cấp, , ung thư vú, .
  • Hội chứng thận hư nguyên phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Methylprednisolon 16

Cách sử dụng

Thuốc này được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho người có nhu cầu điều trị những bệnh nêu trên theo sự chỉ định và kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khởi đầu là: 6-40 mg methylprednisolon mỗi ngày.

  • Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trí: đầu tiên, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60-120 mg/lần, cứ 6 giờ một lần, sau khi khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32-48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
  • Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn củng cố cùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
  • Những bệnh thấp nặng: đầu tiên dùng 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn : 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm khớp mạn tính trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt.
  • Viêm loét đại tràng mạn tính: bệnh nhẹ: thụt giữ; đợt cấp tính nặng: uống 8-24 mg/ngày.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: đầu tiên dùng liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trog 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
  • Thiếu máu, tan máu do miễn dịch: uống mỗi ngày 64mg, trong 3 ngày. Phải điều trị ít nhất 6-8 tuần.
  • Bệnh sarcoid:uống 0,8mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng duy trì 8mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Methylprednisolon 16

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với methylprednisolone.
  • Nhiễm khuẩn nặng.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccine virus sống.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR >1/100

+ Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

+ Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu.

+ Da: Rậm lông.

+ Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

+ Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

+ Mắt: Đục thủy tinh thể, glocom.

+ Hô hấp: chảy máu cam.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

+ Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoải.

+ Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

+ Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

+ Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ức chế trực tuyến yên-thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiếm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

+ Tiêu hóa: loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

+ Thần kinh-cơ và xương: yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

+ Khác: phản ứng quá mẫn.

Xử lý khi quá liều Methylprednisolon 16

Cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Methylprednisolon 16

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Methylprednisolon 16

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Methylprednisolon 16

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylprednisolon 16: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylprednisolon 16: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here