Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
22

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP  là gì?

Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP là thuốc ETC được dùng điều trị bệnh về dạ, bệnh dị ứng, bệnh ruột-dạ dày…

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP.

Dạng trình bày

Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành:

Hộp 25 lọ.

Phân loại

Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VN-17198-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Panpharma

Địa chỉ: Z.A. du Pre-Cheenot, 56380 Beignon Pháp.

Thành phần của thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP

Công dụng của thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP trong việc điều trị bệnh

  • Các bệnh về da: .
  • Các tình trạng dị ứng: bệnh hen phế quản, viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và mạn tính, phù thần kinh mạch, tính quá mẫn.
  • Bệnh ruột- dạ dày: viêm ruột kết, bệnh Crohn.
  • Rối loạn thần kinh:
  • Các bệnh khác:.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP

Cách sử dụng

Thuốc đường sử dụng bằng cách tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho người có nhu cầu điều trị những bệnh nêu trên theo sự chỉ định và kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: liều dùng thay đổi theo mức nghiêm trọng của bệnh, liều ban đầu 10-500 mg. Cần sử dụng cho tới liều lượng 1g/ngày. Vẫn được sử dụng thuốc với liều 500mg-1g đối với trường hợp có phản ứng đào thải.
  • Trẻ em: điều trị các bệnh về máu, bệnh thấp khớp, bệnh nhân và các bệnh về da, sử dụng liều 30 mg/kg/ngày, liều tối đa 1g/ngày. Trong điều trị phản ứng đào thải cấy ghép sau cấy ghép, liều sử dụng từ 10-20 mg/kg/ngày, tối đa 1g/ngày. Điều trị cơn hen suyễn, liều dùng 1-4mg/kg/ngày.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: không có báo cáo cho thấy thay đổi liều đối với bệnh nhân lớn tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn đã biết đến từ trước với các thành phần của thuốc, nhiễm nấm, virus, lao và đang vaccine virus sống, trong nhiễm trùng toàn thân, ngoại trừ khi liệu pháp điều trị chống nhiễm trùng được áp dụng cũng như trong phù não do sốt rét.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: hội chứng cushing do thuốc, ngưng bài tiết ACTH, teo vỏ thượng thận, giảm dung nạp glucose.
  • Rối loạn hệ cơ xương: teo cơ, loãng xương, lún cột sồng, hoại thư xương không nhiễm trùng, đắt dây chằng.
  • Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ khi dùng thuốc, trở nên trầm cảm khi ngưng dùng thuốc.
  • Rối loạn về mắt: một vài dạng tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.
  • Da: chậm lành vết thương, đốm xuất huyết, bầm máu, làm da mỏng dễ bị tổn thương, teo da, thấm tím, tăng sắc tố mô, mụn trứng cá.
  • Rối loạn tim mạch: suy tim, suy huyết ở người bệnh dễ mắc, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, phù, tăng huyết áp.
  • Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, có thể làm giảm kết quả các test trên da.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giữ natri, giữ nước, nhiễm kiềm, giảm kali huyết, rậm lông, tăng ham muốn, tăng trọng lượng cơ thể, cân bằng nito âm tính do dị hòa protein, giảm calci huyết.
  • Rối loạn máu: giảm bạch cầu lympho vừa phải.
  • Nhiễm trùng: che những dấu hiệu nhiễm trùng, biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn, nhiễm trùng cơ hội.

Xử lý khi quá liều

Methylprednisolone có thể lọc được qua thẩm tách. Khả năng được năng tuyến thượng thận là hậu quả của quá liều mãn tính cần được theo dõi ngăn ngừa bằng cách giảm liều từ từ sau một thời gian điều trị. Trong trường hợp như vậy, bệnh nhân cần được giúp đỡ nhiều hơn trong những giai đoạn căng thẳng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

"<yoastmark

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylprednisonlone sodium succinate for Injection USP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here