Thuốc Mexiprim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
238

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mexiprim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mexiprim 4 là gì?

Thuốc Mexiprim 4 là thuốc ETC dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính và làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mexiprim 4.

Dạng trình bày

Thuốc Mexiprim 4 được bào chế dưới dạng thuốc cốm.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 20 gói x 1,5g; Hộp 30 gói x 1,5g.

Phân loại

Thuốc Mexiprim 4 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mexiprim 4 có số đăng ký: VD-27094-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mexiprim 4 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mexiprim 4 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Mexiprim 4

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri)……………………………………………………………………………4 mg

Tá dược (Đường trắng, Lactose, Manitol, Bột mùi cam, Silicon dioxyd keo)……… vđ 1 gói 1,5g.

Công dụng của thuốc Mexiprim 4 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mexiprim 4 là thuốc ETC dùng để:

  • Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
  • Làm giảm các triệu chứng của  (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trẻ em).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mexiprim 4

Cách sử dụng

Thuốc Mexiprim 4 được chỉ định dùng theo cách cho trực tiếp vào miệng hoặc trộn cốm với một lượng nhỏ thức ăn mềm hoặc hòa tan cốm với một thìa sữa ở nhiệt độ phòng.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Mexiprim 4 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính:

  • Trẻ em từ 6 tháng – 5 tuổi: 1 gói/ngày vào buổi tối.
  • Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: 1,5 gói/ngày vào buổi tối.

Bệnh nhân co thắt phế quản do gắng sức:

  • Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: 1,5 gói/ngày trước 2 giờ có hoạt động gắng sức.
  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2,5 gói/ngày trước 2 giờ có hoạt động gắng sức.

Để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng:

Thuốc được uống vào buổi sáng hoặc tối. Thời gian uống thuốc phù hợp với từng bệnh nhân.

– Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa:

  • Trẻ em từ 2 -5 tuổi: 1 gói/ngày.
  • Trẻ em từ 6- 14 tuổi: 1,5 gói/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2,5gói/ngày.

– Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng quanh năm:

  • Trẻ em từ 6 tháng – 5 tuổi: 1 gói/ngày.
  • Trẻ em từ 6- 14 tuổi: 1,5 gói/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2,5 gói/ngày.

– Bệnh nhân vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng: dùng mỗi ngày một liều Mexiprim 4 vào buổi tối, liều dùng tùy theo lứa tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mexiprim 4

Chống chỉ định

Thuốc Mexiprim 4 chống chỉ định trong trường hợp: Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt, đau đầu, ho, đau bụng, ỉa chảy, viêm họng, viêm tai giữa.

Phù nề, kích động, bồn chồn, phản ứng quá mẫn (bao gồm phản vệ, phù nề, ngứa, phát ban, mày đay, đau ngực, run, khô miệng, chóng mặt và đau khớp). Có thể gặp ác mộng, tim đập nhanh, chảy mồ hôi.

Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu quá liều: Đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn, kích động.

Khi có dấu hiệu quá liều thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mexiprim 4 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mexiprim 4 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Mexiprim 4 nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Mexiprim 4 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mexiprim 4

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Sau khi uống nồng độ montelukast cao nhất trong huyết tương đạt được sau 2 giờ sử dụng.

Khoảng 99% Montelukast liên kết với protein huyết tương.

Montelukast được chuyển hóa trong gan bởi iso Enzym cytochrom P450, CYP3A4, CYP2C8, và CYPC29 và được thải trừ chủ yếu qua mật.

Thời gian bán thải của Montelukast từ 2,7 – 5,5 giờ ở người khỏe mạnh bình thường.

Dược lực học

Montelukast ức chế cạnh tranh và chọn lọc trên receptor leucotrien cysteinyl. Các Leucotrien cysteinyl là chất sản phẩm chuyển hóa của acid archidonic và được giải phóng từ nhiều loại tế bào: tế bào Mast, bạch cầu ưa eosin. Các chất này liên kết với receptor leucotrien cysteinyl.

Các Leucotrien cysteinyl có liên quan đến sinh lý  bệnh của bệnh hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen Leucotrien cysteinyl gây ra phù, co thắt trơn phế quản, và thay đổi hoạt tính tế bào kết hợp với quá trình viêm.

Trong bệnh viêm mũi dị ứng, sau khi hít phải dị nguyên các Leucotrien cysteinyl được giải phóng từ niêm mạc mũi ở cả pha sớm và muộn gây tăng tiết niêm dịch, tăng tính thấm mạch và kết hợp các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (khó thở, nghẹt mũi).

Tương tác thuốc

Mexiprim 4 có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng trong phòng và điều trị hen mạn tính, viêm mũi dị ứng. Không cần điều chỉnh liều khi dùng kết hợp Mexiprim 4 với các thuốc: Theophylin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai, terfenadin, digoxin, warfarin.

Phenobarbital: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Montelukast sau khi uống liều duy nhất 10 mg giảm gần 20% trên 14 người khỏe mạnh đã uống Phenobarbital 100mg hàng ngày trong 14 ngày và diện tích dưới đường cong của Montelukast giảm khoảng 38%. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều lượng Mexiprim 4 khi uống cùng Phenobarbital.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có những nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng Mexiprim 4 cho phụ nữ có thai ,tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.

Thuốc dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

Sử dụng trong lái xe và vận hành máy móc

Chưa có cơ sở chứng minh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mexiprim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mexiprim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here