Thuốc Meza3B: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
218

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Meza3B: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Meza3B là gì?

Thuốc Meza3B là thuốc ETC được dùng để điều trị các triệu chứng do thiếu máu, thiếu sắt và các vitamin nhóm B cho cơ thể.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Meza3B.

Dạng trình bày

Thuốc Meza3B được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 9 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Meza3B là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Meza3B có số đăng ký: VD-17916-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Meza3B có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Meza3B được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: La Khê – Văn Khê- Hà Đông – Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Meza3B

Mỗi viên nang mềm chứa:

Sắt [Sắt (II) sulfat]: 5mg

Vitamin B6 (Pyridoxin.HCl): 125mg

Vitamin B1 (Thiamin nitrat): 125mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin): 50mcg

Tá dược: vđ 1 viên (Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, sáp ong trắng nipagin, nipasol, ethyl vanilin, titandioxyd, phẩm màu Chocolate, phẩm màu Erythrosin, phẩm màu Sumset yellow, nước tinh khiết, ethanol 90°).

Công dụng của thuốc Meza3B trong việc điều trị bệnh

Thuốc Meza3B là thuốc ETC được dùng để điều trị các triệu chứng do thiếu máu, thiếu sắt và các vitamin nhóm B cho cơ thể.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Meza3B

Cách sử dụng

Thuốc Meza3B được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Meza3B khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Meza3B

Chống chỉ định

Thuốc Meza3B chống chỉ định trong trường hợp: Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

* Vitamin B12: Có tiền sử dị ứng với cobalamin, u ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
* Sắt: Mẫn cảm với sắt (II) sulfat. Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ

  • Vitamin B1: Rất hiếm xảy ra các phản ứng có hại và thường theo kiểu dị ứng như ra nhiều mồ hôi, ban da, ngứa, mề đay.
  • Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ngày và trên 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
  • Sắt: Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da. Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

* Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Các triệu chứng của dùng sắt quá liều: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.

Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Meza3B đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Meza3B đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Meza3B nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Meza3B là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Meza3B

Nên tìm mua thuốc Meza3B tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng

  • Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra cũng gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Sắt: Cần thận trọng khi dùng cho người có nghi ngờ bệnh loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng viên nén và viên nang, chỉ dùng thuốc giọt hoặc siro (hút qua ống).

Tương tác thuốc

* Sắt:
– Tránh dựng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
– Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
– Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi thật cần thiết.

Vitamin B6 liều cao có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Meza3B: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Meza3B: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here