Thuốc Midamox 250mg/ 5ml: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
209

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midamox 250mg/ 5ml: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml là gì?

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml là thuốc kê đơn ETC  điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình

Tên biệt dược

Midamox 250mg/ 5ml

Dạng trình bày

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml được bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 390g

Phân loại

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-18315-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Lô E2, đường N4, KCN Hoà Xá, tỉnh Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Midamox 250mg/ 5ml

Mỗi gói 39 g bột chứa:

  • Amoxicilin (dang amoxicilin trihydrat): 0.3 g.
  • Tá dược: (Lactose, xanthan gum, natri benzoat, đường trắng, PEG 6000, bột hương liệu): vừa đủ 1 viên

Công dụng của Midamox 250mg/ 5ml trong việc điều trị bệnh

  • do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • .

Cách sử dụng

Thuốc Midamox 250mg/ 5ml được dùng qua đường uống. Uống trước trong hoặc sau bừa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều thường dùng là 250 mg – 500mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 mg – 250mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em dưới 20 kg thường dùng liều 20-40mg/kg thể trọng/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

  • Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10-12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
  • Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
  • Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
  • Nếu cần, trẻ em 3-10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/ lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

  • Cl creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 24 giờ.
  • Cl creatinin > 10 ml/ phút: 500 mg/ 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midamox 250mg/ 5ml

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100): Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tiêu hoá (buồn nôn, nôn, ỉa chảy).
  • Phản ứng quá mãn (ban đỏ, ban dát sân và may đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson).

Hiếm gặp (ADR<1/1000):

  • Gan (tăng nhe SGOT).
  • Thần kinh trung ương (kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
  • Máu(thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eorin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt).

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng: Các trường hợp quá liều thường không biểu hiện ra triệu chứng

– Xử trí: Khi sử dụng liều cao cần duy trì lượng nước trong cơ thể thu nhận và đào thải ra ngoài theo đường tiểu

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midamox 250mg/ 5ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midamox 250mg/ 5ml đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Jlohnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa
  • Phụ pữ mạng thai: Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong khi mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc cho thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midamox 250mg/ 5ml

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midamox 250mg/ 5ml vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền vững trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương

Dược động học

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midamox 250mg/ 5ml: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midamox 250mg/ 5ml: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here