Thuốc Midampi 600: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
216

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midampi 600: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midampi 600 là gì?

Thuốc Midampi 600 là thuốc kê đơn ETC  điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình

Tên biệt dược

Midampi 600

Dạng trình bày

Thuốc Midampi 600 được bào chế dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 túi nhôm x 6 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Midampi 600 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-18748-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midampi 600 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Lô E2, đường N4, KCN Hoà Xá, tỉnh Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Midampi 600

Môi viên nang cứng MIDAMPI 600 chứa:

  • Amoxicilin (dang amoxicilin trihydrat): 300mg
  • Cloxacilin (dang cloxacilin natri monohydrat): 300mg
  • Tá dược (bột talc, magnesi stearat, tình bột biến tính): vừa đủ 1 viên

Công dụng của Midampi 600 trong việc điều trị bệnh

  • do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • .
  • Nhiễm khuẩn da, cơ, xương và khớp do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli.

Cách sử dụng

Thuốc Midampi 600 được dùng qua đường uống. Phải uống trước khi ăn một giờ hoặc ít nhất sau khi ăn 2 giờ vì thức ăn trong da dày làm giảm hấp thu cloxacilin.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều thường dùng cho người lớn: Uống 1 – 2 viên/lần, cách 8 giờ một lần. Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn, đáp ứng lâm sàng và vi khuẩn học. Đối với đa số nhiễm tụ cầu, liệu pháp kéo dài ít nhất 14 ngày.

Liều dùng cho trẻ em dưới 20 kg cân nặng hoặc dưới 10 tuổi: Có thẻ uống 1 viên/ lần, cách 8 giờ một lần.

Liều dùng cho trẻ em trên 20 kg cân nặng hoặc trên 10 tuổi: Dùng như liều của người lớn.

Liều dùng cho người suy thận: Phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

  • Cl creatinin < 10 ml/phút: 2 viên/ 24 giờ.
  • Cl creatinin > 10 ml/phut: 2 viên/ 12 giờ.

Khi dùng liều cao cho người suy thận nặng hoặc có tồn thương não, sẽ có nguy cơ gây biến chứng dạng co giật. Lúc đó cần giảm liều điều trị chứng co giật.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midampi 600

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bắt kỳ loại penicilin nào và người suy thận nặng.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa (buôn nôn; ỉa chảy),
  • da (ngoại ban 3-10%).

Ít gặp (1/1000, < ADR < 1/100):

  • Da (mày đay), máu (),
  • phản ứng quá mẫn (ban đỏ; ban dát sản và mày đay; đặc biệt là ).

Hiếm gặp (ADR < 1⁄1000):

  • Toàn thân (phản ứng phản vệ),
  • Máu (mắc giảm bạch cầu; thiếu máu; giảm tiểu cầu; ban xuất huyệt giảm tiểu cầu; tăng bạch cầu ưa eosin),
  • Tiêu hóa (v,
  • Gan (vang da ứ mật; tăng nhẹ SGOT),
  • Tiết niệu-sinh dục (rối loạn chức năng thận có tăng creatinin huyết thanh cao),
  • Thần kinh trung ương (kích động: vật vã: lo lắng: mắt ngủ; lú lẫn; thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt).

Xử lý khi quá liều

Giảm liều, ngừng điều trị, điều trị ngộ độc hoặc dị ứng như với benzylpenicilin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midamox 500 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midamox 500 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Người dị ứng với cephalosporin hoặc cephamycin cũng có thể dị ứng với cloxacilin. Như với flucloxacilin, cloxacilin co thể gây viêm gan, vàng da ứ mật, nhưng có thể xuất hiện chậm.
  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng dùng chế phẩm và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalgspori nữa

Tương tác thuốc

  • Việc dùng đồng thời liều cao Midampi với các chất chống đông máu hoặc dẫn chất indandion, hoặc heparin) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu vì các penicilin ức chế kết tụ tiểu cầu và do đó cần phải theo dõi cẩn thận người bệnh về dấu hiệu xuất huyết.
  • Không nên dùng Midampi với các chất làm tan huyết khối vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.
  • Việc sử dụng Midampi với các thuốc độc hại gan có thể làm tăng thêm mức độ độc hại gan.
  • Probenecid làm giảm bài tiết các penicilin qua ống thận và tăng nguy cơ độc hại nếu dùng chung.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midampi 600

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midampi 600 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền vững trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương

Dược động học

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1 – 2 giờ, nông độ trong máu đạt khoảng 4 – 5 microgam/ml, khi uống 500 mg, nồng độ đạt khoảng 8 – 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ amoxicilin trong máu tăng gập đôi. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midampi 600: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midampi 600: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here