Thuốc Midantin 250/31.25: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
228

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midantin 250/31.25: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midantin 250/31.25 là gì?

Thuốc Midantin 250/31.25 là thuốc kê đơn ETC chỉ định điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn

Tên biệt dược

Midantin 250/31.25

Dạng trình bày

Thuốc Midantin 250/31.25 được bào chế dạng viên nén dài bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 1 túi x 2 vỉ x 7 viên

Phân loại

Thuốc Midantin 250/31.25 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-21661-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midantin 250/31.25 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Lô E2, đường N4, KCN Hoà Xá, TP Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Midantin 250/31.25

Mỗi viên nén bao phim Midantin 250/31.25 chứa:

  • Amoxicilin (dạng amoxicilin trihydrat): 250mg
  • Acid clavulanic (dang kali clavulanat ): 31.25mg
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên

Công dụng của Midantin 250/31.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lacamase không đáp ứng với điểu tị bảng các aminopenicilin đơn độc:

  • : Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • bởi các chủng H. influenzae va Branhamella catarrhalis san sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi-phế quản.
  • bởi các ching E.coli, Klebsiella và Enterobacter san sinh beta-lactamase: Viém bang quang, viém niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • : Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. – Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.
  • : Áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng

Cách sử dụng

Thuốc Midantin 250/31.25 được sử dụng qua đường uống.

Uống thuốc vào lúc bát đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại,

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em: > 40kg cân nặng: Uống 2 viên cách 12 giờ/lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn dường hô hấp: Uống 2 viên cách 8 giờ/lần trong 5 ngày.

Không được dùng thuốc cho trẻ em < 40kg cân nặng.

Liều dùng cho người suy thân (tính theo hàm lượng amoxicilin)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midantin 250/31.25

Chống chỉ định

  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).
  • Cần chú ý tới khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa (a chảy), da (ngoại ban, ngứa).

Ít gặp (1/1000 <ADR <1/100):

  • Máu (),
  • tiêu hóa (buồn nôn, nôn),
  • gan ( , tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng),
  • da (ngứa, ban đỏ, phát ban).

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân (phản ứng phản vệ, phù Quincke),
  • máu (giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu),
  • tiêu hóa (viêm daitràng giác mạc),
  • da (hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dang, viêm đa bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc),
  • thận (viêm thận kẽ).

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng: Đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

– Xử trí:

  • Cần ngừng ngay thuốc. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
  • Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Quá liều dưới 250mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em.
  • Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tỉnh thể. Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic.
  • Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midantin 250/31.25 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midantin 250/31.25 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc di nguyên khác, nên trước khi bát đâu điểu trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiên sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng (xem phần liều dùng).
  • Người dùng amoxicilin bị mẩn đỗ kèm sốt nổi hạch.
  • Người dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, than trọng suốt quá trình điều trị. Cẩn có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C .difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh dang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Thuốc làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tctracylin.
  • Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexal, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thái trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midantin 250/31.25

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midantin 250/31.25 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đông diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều ví khuẩn tao ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase cla vi khudn để ức chế.

Dược động học

Amoxicilin va kali clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống và cùng bền vững với dịch acid của dạ dày. Nông độ của hai chất này trong huyết thanh này đạt tối đa sau 1-2,5 giờ uống liều dơn dạng thuốc viên thông thường.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midantin 250/31.25: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midantin 250/31.25: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here