Thuốc Midantin 875/125: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20
Midantin 875_125

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midantin 875/125: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midantin 875/125 là gì?

Thuốc Midantin 875/125 là thuốc kê đơn ETC chỉ định điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn

Tên biệt dược

Midantin 875/125

Dạng trình bày

Thuốc Midantin 875/125 được bào chế dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Midantin 875/125 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-25214-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midantin 875/125 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Lô E2, đường N4, KCN Hoà Xá, TP Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Midantin 875/125

Mỗi viên nén dài bao phim Midantin 875/125 chứa:

  • Amoxicilin (dang amoxicilin trihydrat): 875mg
  • Acid clavulanic (dang kali clavulanat ): 125mg
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên

Công dụng của Midantin 875/125 trong việc điều trị bệnh

Thuốc được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lacamase không đáp ứng với điểu tị bảng các aminopenicilin đơn độc:

  • : Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • bởi các chủng H. influenzae va Branhamella catarrhalis san sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi-phế quản.
  • : Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. – Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.
  • : Áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng

Cách sử dụng

Thuốc Midantin 300/75 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Người lớn:

  • Liều dùng đối với các nhiễm khuẩn nặng là một viên Midantin 875/125 /lần, cách mỗi 8 giờ.
  • Các nhiễm trùng nhẹ và vừa có thể giảm liều xuống một viên Midantin 875/125, cách mỗi 12 giờ.

– Trẻ em trên 4() kg cân nặng: Uống theo liều người lớn.

– Trẻ em dưới 40 kg cân nặng: Không sử dụng viên nén dài bao phim Midantin 875/125.

– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

– Liêu dùng cho người suy thận:

  • Viên nén dài bao phim Midantin 875/125 chỉ được sử dụng cho người lớn có chức năng thận
    bình thường hoặc suy thận nhưng độ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút.
  • Trong các trường hợp này không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midantin 875/125

Chống chỉ định

  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).
  • Cần chú ý tới khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa (a chảy), da (ngoại ban, ngứa).

Ít gặp (1/1000 <ADR <1/100):

  • Máu (),
  • tiêu hóa (buồn nôn, nôn),
  • gan ( , tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng),
  • da (ngứa, ban đỏ, phát ban).

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân (phản ứng phản vệ, phù Quincke),
  • máu (giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu),
  • tiêu hóa (viêm daitràng giác mạc),
  • da (hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dang, viêm đa bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc),
  • thận (viêm thận kẽ).

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng: Đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

– Xử trí:

  • Cần ngừng thuốc ngay.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
  • Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cân làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em.
  • Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tỉnh thể.
  • Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc.
  • Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tốn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và
    acid clavulanic.
  • Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi hệ tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midantin 875/125 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midantin 875/125 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc di nguyên khác, nên trước khi bát đâu điểu trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiên sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng (xem phần liều dùng).
  • Người dùng amoxicilin bị mẩn đỗ kèm sốt nổi hạch.
  • Người dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, than trọng suốt quá trình điều trị. Cẩn có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C .difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh dang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Thuốc làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tctracylin.
  • Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexal, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thái trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midantin 875/125

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midantin 875/125 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhung vi amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Emerobacteriaceae và Haemophilus infÏuenzae).

Dược động học

Amoxicilin va kali clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống và cùng bền vững với dịch acid của dạ dày. Nông độ của hai chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1-2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất ngay trước bữa ăn. Sau khi uống, cả amoxicilin và acid clavulanic đều phân bố
vào phổi, dịch màng phổi và dịch mạng bụng, đi qua nhau thai.

Hình ảnh tham khảo

Midantin 875_125

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midantin 875/125: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midantin 875/125: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here