Thuốc Midazolam-Teva: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24
Midazolam-Teva

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midazolam-Teva: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midazolam-Teva là gì?

Thuốc Midazolam-Teva thuộc loại thuốc kê đơn ETC là thuốc an thần

Tên biệt dược

Midazolam-Teva

Dạng trình bày

Thuốc Midazolam-Teva được bào chế dạng dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 1ml

Phân loại

Thuốc Midazolam-Teva thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17309-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midazolam-Teva có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company

H-2100 Godollo, Tancsics Mihaly ut 82 Hungary

Thành phần của thuốc Midazolam-Teva

Mỗi lọ 1ml có chứa:

– Hoạt chất: Midazolam 5mg

– Tá dược: Natri clorid, Dinatri edetat, Cén benzyl, Acid hydrocloric hoac Natri hydroxid (để điều chỉnh pH khi cần thiết), nước pha tiêm

Công dụng của Midazolam-Teva trong việc điều trị bệnh

  • Dùng an thần khi cần can thiệp để chân đoán hoặc mỗ có gây tê cục bộ.
  • Tiền mê trong gây mê theo đường thở hoặc đê gây ngủ trong gây mê phối hợp.
  • Để duy trì mê.

Cách sử dụng

Thuốc Midazolam-Teva được sử dụng tiêm bắp tay, tiêm tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch phải chậm. Thuôc có tác dụng khoảng 2 phút sau khi tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

An thần:

  • Tiêm chậm 2 mg vào tĩnh mạch trong vòng 30 giây (ở người cao tuổi tiêm từ 1 đến 1,5 mg).
  • Nếu chưa đạt kết quả mong muốn thì cứ sau 2 phút lại tiêm thêm 0,5-1mg; phạm vi liều thường dùng là từ 2,5 đến 7,5mg (khoảng 70 mierogam/kg); ở người cao tuổi là 1-2 mg.

Tiêm mê:

  • Tiêm bắp 70-100 mierogam/kg 30-60 phút trước khi mổ; liều thường dùng là 5 mg (ở người cao tuổi là 2,5 mg).

Khởi mê:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm 200 — 300 microgam/kg (người cao tuổi: 100 — 200 microgam/kg);
  • trẻ > 7 tuổi: 150 microgam/kg. Thường thì 2-3 phút sau người bệnh đã ngủ say. Ở trẻ em nên phối
    hợp với tiêm ketamin bắp thịt. Tác dụng xuất hiện sau 2-3 phút.

An thần cho người bệnh đang được chăm sóc tăng cường:

  • Truyền tĩnh mạch, thoạt tiên là truyền 30-300 mierogam/kg trong 5 phút; sau đó truyền tiếp 30 – 200 microgam/kg/giờ.
  • Giảm liều (hoặc bỏ qua không dùng liều ban đầu) trong trường hợp người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn, bị co mạch hoặc bị giảm thể tích tuần hoàn, bị co mạch hoặc bị giảm thân nhiệt. Nêu có dùng opioid để giảm đau thì nên dùng Midazolam với liều thấp.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột sau khi đã dùng thuốc đài ngày (vẫn chưa xác định được độ an toàn sau 14 ngày).

Điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ nặng:

  • Liều thường dùng là liều tương đương với 7,5-15mg Midazolam uống vào buổi tối.

Trẻ em

Khởi mê:

  • 0,15 mg/kg/liều ban đầu, tiếp theo 14 0,05 mg/kg/liều, cách nhau 2 phút/1 lần, từ 1 – 3 lần khi cần để khởi mê.

An thần trước các thủ thuật tiền mê:

  • Tiêm bắp: 0,08 mg/kg/liều (1 lần).
  • Hoặc tiêm truyền tĩnh mạch: 0,05 — 0,1 mg/kg/liéu trong 5 phút cho tới khi nhắm mắt, mắt phản xạ mí mắt hoặc cả liều 0,1 mg/kg hoặc 0,05 mg/kg/liều/1 lần, 3-4 phút

An thần trong chăm sóc tăng cường:

  • Liều tấn công: 0,2 mg/kg/lần, tiêm tĩnh mạch.
  • Duy trì: tiêm truyền liên tục 2 microgam/kg/phút hoặc 0,1 mg/kg/giờ.
  • Tăng tốc độ truyền khoảng 1 microgam/kg/phút hoặc 0,05 mg/kg/giờ, cách 30 phút/1 lần, cho tới khi giắc ngủ nhẹ.
  • Cơn co giật nặng: 0,05 — 0,2 mg/kgiliều, tối đa 5mg/liểu, tiêm bắp boặc tĩnh mạch; có thể truyền liên tục tiếp theo 0,1 — 0,2 mg/kg/liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midazolam-Teva

Chống chỉ định

  • Người bị
  • Người bị sốc, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.
  • Người bị
  • Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng (trong ông sống).

Tác dụng phụ

  • Thuốc thường được bệnh nhân dung nạp tốt. mạch và hô hấp thường bị ảnh hưởng ít.
  • Huyết áp tâm thu thường chỉ bị giảm đi 15⁄4, trong khi nhịp tìm tăng ở một mức độ tương tự.
  • Suy hô hấp và ngưng hôhap có thể xây ra như là một tác dụng phụ khi dùng Midazolam ở bệnh nhân cao tuổi có sẵn các , hay khi quá liều hoặc tiêm thuốc quá nhanh. Do đó chỉ tiêm Midazolam khi có khả năng hồi sức.

Xử lý khi quá liều

– Các triệu chứng

Các triệu chứng do quá liều nhẹ có thể gồm lú lẫn, giảm ý thức kèm với ngủ nhiều hay lơ mơ, suy hô hấp nhẹ, tim bình thường khi không bị thiếu ô xy hay hạ huyết áp nặng.

-Điều trị

  • Điều trị theo triệu chứng.
  • Nên theo dõi nhịp thở, nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt, và tiến hành các biện pháp nâng đỡ để duy trì chức năng tim mạch.
  • Nếu cần, nên cho thở máy đề hỗ trợ chức năng hô hấp.
  • Flumazenil là thuốc giải độc đặc hiệu cho sự quá liều Midazolam, tuy nhiên, cần có ý kiến chuyên môn vì các phản ứng bất lợi có thể xảy ra (ví dụ, sự co giật ở bệnh nhân nghiện benzodiazepin).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midazolam-Teva đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midazolam-Teva đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Cần rất thận trong khi ding cho người cao tuổi (>70 tuổi), cho người bị tổn thương thực thể ở não hoặc bị suy tim và suy hô hấp. Cần phải xem xét và cân nhắc tình trạng riêng của từng người bệnh.
  • Cần đặc biệt theo đối khi dùng Midazolam cho người bị bệnh nhược cơ.
  • Dùng Midazolam cho người bệnh bị tốn thương thần kinh cấp thường gặp nguy cơ làm tăng áp lực nội sọ.
  • Không được dùng thuốc theo đường tĩnh mạch nếu không có oxy và các phương tiện hồi sức cấp cứu sẵn sang trong tay.
  • Người bệnh chỉ ra khỏi viện hoặc phòng khám sau khi được tiêm Midazolam ít nhất là 3 giờ và phải có người đi kèm để theo dõi.
  • Nếu đùng Midazolam cùng với các thuốc giảm đau mạnh thì phải dùng thuốc giảm đan trước để có thể đánh giá được tác dụng gây ngủ của Midazolam một cách an toàn trên nền tác dụng an thần của thuốc giảm đau.
  • Người bệnh không được lái xe hoặc vận hành máy móc ít nhất 12 giờ sau khi được tiêm Midazolam.
  • Người bệnh không được dùng đồ uống có rượu ít nhất 12 giờ sau khi tiêm Midazolam.
  • Giống diazepam va các benzodiazepin khác, ding thường xuyên Midazolam có thể gây phụ thuộc thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sự chuyển hóa của Midazolam gần như là chỉ qua trung gian bởi isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 (CYP450).
  • Các chất ức chế và gây cảm ứng CYP3A4, cũng như các hoạt chất khác (xem phần dưới), có thể gây các tương tác giữa các thuốc với Midazolam.
  • Vì tác dụng chuyên hóa đáng kể khi vượt qua gan lần đầu, nên trên lý thuyết Midazolam tiêm ít bị ảnh hưởng bởi các tương tác do chuyên hóa và các hệ quả về mặt lâm sàng được giới hạn

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Không đông lạnh. Bảo quản thuốc trong hộp carton tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midazolam-Teva

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midazolam-Teva vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

ATC code: NOS5C D08

Dược động học

Sau khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Kha dung sinh học trên 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau khi uống 0,4-0,7 giờ. Nồng độ thuốc trong máu do hấp thu từ trực tràng, thấp hơn so với đường uống.

Hình ảnh tham khảo

Midazolam-Teva

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midazolam-Teva: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midazolam-Teva: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here