Thuốc Midazoxim 1g: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Midazoxim 1g: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Midazoxim 1g là gì?

Thuốc Midazoxim 1g thuộc loại thuốc kê đơn ETC điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Tên biệt dược

Midazoxim 1g

Dạng trình bày

Thuốc Midazoxim 1g được bào chế dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Midazoxim 1g thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-20452-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Midazoxim 1g có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, TP Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Midazoxim 1g

Cho 1 lo MIDAZOXIM 0,5g:

  • Ceftizoxim (dùng dạng Ceftizoxim natri): 0.5g

Cho 1 lọ MIDAZOXIM 1g:

  • Ceftizoxim (dùng dang Ceftizoxim natri) : 10g

Cho 1 lo MIDAZOXIM 2g:

  • Ceftizoxim (dùng dạng Ceftizoxim natri): 2.0g

Công dụng của Midazoxim 1g trong việc điều trị bệnh

Ceftizoxim được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (trừ nhiễm khuẩn do Emierococci),
  • nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu (bao gồm cả bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng),
  • nhiễm khuẩn huyết,
  • nhiễm khuẩn du và cấu trúc da,

Cách sử dụng

Thuốc Midazoxim 1g được sử dụng tiêm bắp tay, tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thông thường là 1 hoặc 2 g mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Liều dùng và đường dùng thực tế được xác định dựa trên tình trạng của bệnh nhân, mức độ nhiễm trùng và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Tham khảo bảng

Do tính chất nghiêm trọng của nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa, vai do nhiều chủng Pseudoionas ít nhạy cảm với celtizoxim, nên khuyến cáo sử dụng mức liều cao hơn.

Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g tiêm bắp.

Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: 40-80 mg/kg/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều có thể thay đổi tuỳ theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng khó kiểm soát, liều có thể tăng lên đến 120 mg/kg/ngày

Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Midazoxim 1g

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với lidocain (trong trường hợp tiêm bắp).

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Phát ban, ngứa, sốt; tăng thoáng qua ASAT, ALAT và phosphatase kiểm; tăng thoáng qua bạch cầu ái toan, test Coombs dương tính; đau tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 11100

  • Sốc phản vệ; tăng bilirubin; tăng creatinin thoáng qua; thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan máu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm âm đạo; tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc.

Xử lý khi quá liều

Cho đến nay, chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào được báo cáo. Tuy nhiên, trong trường hợp nghỉ ngờ quá liều, điều trị triệu chứng nên được tiên hành. Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ ceftizoxim huyết thanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Midazoxim 1g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Midazoxim 1g đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Trước khi bát đầu điều trị bằng ceftizoxim, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin,penicilin hoặc thuốc khác.
  • Cũng như tất cả các kháng sinh khác, viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng thuốc, và có thể
    ở mức độ từ nhẹ đến đe doa tinh mạng.
  • Các cephalosporin có thể làm giảm hoạt tính của prothrombin.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo nào về sự tương tác của ceftizoxim với các thuốc khác. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số cephalosporin khi sử dụng đồng thời với các aminoglycosid làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Không đông lạnh. Bảo quản thuốc trong hộp carton tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Midazoxim 1g

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Midazoxim 1g vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Celtizoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu: Cefzoxim natri không hấp thu qua đường tiêu hoá nên phải dùng đường tiêm chích.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midazoxim 1g: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Midazoxim 1g: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here