Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
240

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg là gì?

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg là thuốc ETC dùng trong các trường hợp sau đây:

  • Điều trị .
  • Điều trị (từ 6 tuổi trở lên) khi việc sử dụng thiết bị báo động đái dầm không có hiệu quả mong muốn ở những bệnh nhân có khả năng bình thường về cô đặc nước tiểu.
  • Điều trị triệu chứng ở người lớn liên quan với chứng , nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 chai x 30 viên.

Phân loại

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-18893-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Ferrer International Center S.A

Địa chỉ: Chemin de la Vergognausaz 50, CH-1162 Saint-Prex, Switzerland.

Thành phần của thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg

Mỗi viên nén chứa:

  • Thành phần chính: desmopressin acetate 0,1 mg tương đương với desmopressin (dạng base tự do) 0,089 mg.
  • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột khoai tây, povidon, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg là thuốc ETC dùng trong các trường hợp sau đây:

  • Điều trị .
  • Điều trị (từ 6 tuổi trở lên) khi việc sử dụng thiết bị báo động đái dầm không có hiệu quả mong muốn ở những bệnh nhân có khả năng bình thường về cô đặc nước tiểu.
  • Điều trị triệu chứng ở người lớn liên quan với chứng , nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg

Cách sử dụng

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Điều trị đái tháo nhạt trung ương

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

  • Liều dùng tùy theo từng bệnh nhân trong bệnh đái tháo nhạt nhưng kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tổng liều hàng ngày thường nằm trong khoảng từ 0,2 mg đến 1,2 mg.
  • Liều khởi đầu thích hợp đối với người lớn và trẻ em: 0,1mg, 3 lần/ngày. Sau đó chế độ liều dùng này nên được điều chỉnh phù hợp với đáp ứng của bệnh nhân.
  • Đối với đa số bệnh nhân, liều duy trì là 0,1 mg đến 0,2 mg, 3 lần/ngày.

Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,2 mg vào lúc đi ngủ.
  • Nếu liều này không đủ hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 0,4 mg. Cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch.
  • Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1mg nhằm để dùng cho thời gian điều trị lên đến 3 tháng. Nên đánh giá lại nhu cầu điều trị tiếp tục bằng cách có một khoảng thời gian ít nhất là 1 tuần không sử dụng thuốc.

Điều trị tiểu đêm

Chỉ dùng cho người lớn:

  • Ở những bệnh nhân tiểu đêm, biểu đồ tần suất/thể tích nên được dùng để chẩn đoán chứng đa niệu ban đêm ít nhất là 2 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
  • Sự sản xuất nước tiểu trong cả đêm vượt quá dung lượng chức năng của bàng quang hoặc vượt quá 1/3 của sự sản xuất nước tiểu trong 24 giờ được xem là chứng đa niệu về đêm.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1 mg vào lúc đi ngủ.
  • Nếu liều này không đủ hiệu quả sau 1 tuần, có thể tăng liều đến 0,2 mg, rồi đến 0,4 mg bằng cách tăng liều hàng tuần. Cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch.

Liều dành cho người cao tuổi

  • Việc bắt đầu điều trị ở bệnh nhân trên 65 tuổi không được khuyến cáo.
  • Nếu bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị bằng desmopressin cho những bệnh nhân này, phải định
    lượng natri huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều vào những thời điểm khác trong suốt thời gian dùng thuốc khi bác sĩ điều trị cho là cần thiết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg

Chống chỉ định

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Chứng khát nhiều do thói quen hoặc do tâm thần (dẫn đến việc sản xuất nước tiểu vượt quá 40 ml/kg/24 giờ).
  • Tiền sử đã được biết hay nghi ngờ và các tình trạng khác cần phải điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
  • trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút).
  • Đã biết giảm natri huyết.
  • Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
  • Quá mẫn với desmopressin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Đối với người lớn

  • Rất thường gặp: .
  • Thường gặp:
    • Giảm natri huyết.
    • Chóng mặt.
    • Tăng huyết áp.
    • , đau bụng, , , nôn.
    • Triệu chứng bàng quang và niệu đạo.
    • , .
  • Ít gặp:
    • , buồn ngủ, dị cảm, suy giảm thị giác.
    • Chóng mặt.
    • Đánh trống ngực.
    • Hạ huyết áp thế đứng.
    • .
    • Khó tiêu, , đầy bụng, .
    • Ra mồ hôi, , ban, .
    • , đau cơ.
    • Khó chịu, đau ngực, bệnh giống cúm.
    • Tăng cân, tăng enzym gan, .
  • Hiếm gặp: lú lẫn,

Đối với trẻ em và thiếu niên

  • Thường gặp:.
  • Ít gặp:
    • Cảm xúc không ổn định, gây hấn.
    • Đau bụng, , nôn, .
    • Triệu chứng bàng quang và niệu đạo.
    • , mệt mỏi.
  • Hiếm gặp:
    • Triệu chứng , ác mộng, thay đổi khí sắc.
    • .
    • .
    • Dễ bị kích thích.
  • Phản ứng khác:
    • Phản ứng phản vệ.
    • .
    • Hành vi bất thường, rối loạn cảm xúc, , ảo giác, .
    • Rối loạn chú ý, tăng hoạt động tâm thần vận động, .
    • .
    • , viêm da dị ứng, ra mồ hôi, .

Đối với nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh ở mức thấp hơn bình thường có thể có tăng nguy cơ bị giảm natri huyết (xem phần Cảnh báo vả thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Dùng quá liều Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài cùng với tăng nguy cơ ứ dịch và giảm natri huyết.
  • Điều trị: Mặc dù việc điều trị giảm natri huyết nên theo từng bệnh nhân nhưng khuyến cáo chung sau đây có thể được đưa ra, ngừng điều trị desmopressin, hạn chế dịch và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Viên nén Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg chứa desmopressin – một chất tương tự về cấu trúc của arginine vasopressin là hormon tuyến yên tự nhiên. Sự khác nhau là ở chỗ khử amin của cystein và thay thế L-arginine bằng D-arginine. Điều này dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài hơn đáng kể và hoàn toàn không có tác dụng làm tăng huyết áp ở các liều được sử dụng trên lâm
    sàng.
  • Desmopressin là một hợp chất mạnh với trị số EC50 (nồng độ có tác dụng 50%) 1,6 pg/ml về
    tác dụng chống bài niệu. Sau khi uống, tác dụng kéo dài từ 6-14 giờ hoặc hơn có thể được dự kiến.
  • Các thử nghiệm lâm sàng với viên nén desmopressin trong điều trị chứng tiểu đêm cho thấy như sau:
    • Giảm ít nhất 50% về số trung bình của số lần đi tiểu đêm đã đạt được ở 39% bệnh nhân
      khi dùng desmopressin so với 5% bệnh nhân khi dùng giả dược (p < 0.0001).
    • Số trung bình của số lần đi tiểu mỗi đêm giảm 44% khi dùng desmopressin so với 15%
      khi dùng giả dược (p < 0,0001).
    • Thời gian trung vị của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 64% khi dùng
      desmopressin so với 20% khi dùng giả dược (p < 0.0001).
    • Thời gian trung bình của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 2 giờ khi dùng desmopressin so với 31 phút khi dùng giả dược (p < 0,0001).

Dược động học

  • Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg là 0,16% với độ lệch chuẩn (SD) 0,17%.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình đạt được trong vòng 2 giờ.
  • Dùng đồng thời với thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu 40%.
  • Phân bố: Sự phân bố của desmopressin được mô tả tốt nhất bởi một mô hình phân bố 2 ngăn với thể tích phân bố trong pha thải trừ là 0,3-0,5 lit/kg.
  • Biến đổi sinh học:

    • Sự chuyển hóa của desmopressin in vitro chưa được nghiên cứu.
    • Các nghiên cứu về chuyển hóa của desmopressin ở vi lạp thể gan người in viro đã cho thấy không có lượng đáng kể được chuyển hóa ở gan bởi hệ thống cytochrome P450. Do đó sự chuyển hóa ở gan người in vitro bởi hệ thống cytochrome P450 không có khả năng xảy ra.
    • Ảnh hưởng của desmopressin trên dược động học của các thuốc khác có thể là tối thiểu do không có sự ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc cytochrome P450.
  • Thải trừ: Tổng độ thanh thải của desmopressin đã được tính toán đến 7,6 lít/giờ. Thời gian bán thải của desmopressin được ước tính đến 2,8 giờ. Ở các đối tượng khỏe mạnh, phân số bài tiết không thay đổi là 52% (44% – 60%).
  • Sự tuyến tính/không tuyến tính: Không có dấu hiệu cho thấy không tuyến tính trong bất kỳ
    thông số dược động học nào của desmopressin.

Tương tác thuốc

  • Các chất đã được biết gây ra hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp, ví dụ:
    • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
    • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc.
    • Chlorpromazine và carbamazepine cũng như một số thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm sulfonylurea đặc biệt là chiorpropamide dẫn đến tăng nguy cơ ứ dịch/giảm natri huyết.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể gây ứ dịch/giảm natri huyết.
  • Việc điều trị đồng thời với loperamide có thể dẫn đến tăng gấp 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương, có thể dẫn đến tăng nguy cơ ứ dịch/giảm natri huyết. Mặc dù chưa được nghiên cứu, các thuốc khác làm chậm vận chuyển qua ruột có thể có cùng tác dụng.
  • Không chắc là desmopressin tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến sự chuyển hóa ở gan, vì desmopressin đã được chứng minh không trải qua sự chuyển hóa qua gan đáng kể trong các nghiên cứu in vitro với các vi lạp thể (microsome) người. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc in vivo được thực hiện.
  • Việc sử dụng đồng thời với thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu thuốc 40%. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể về dược lực học (sản xuất nước tiểu hoặc độ thẩm thấu).
  • Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian của tác dụng chống bài niệu ở liều thấp của thuốc dùng đường uống.

Thận trọng

  • Rối loạn chức năng bằng quang nặng và tắc nghẽn đường ra của bàng quang cần được xem xét trước khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh ở mức thấp hơn bình thường có thể có tăng nguy cơ về giảm natri huyết.
  • Nên ngừng việc điều trị bằng desmopressin trong thời gian đang bị các bệnh cấp tính đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải (như nhiễm trùng toàn thân, , ).
  • Phải thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng desmopressin ở những bệnh nhân có các tình trạng đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải.
  • Cần thận trọng tránh bao gồm chú ý cẩn thận đến sự hạn chế dịch, phải theo dõi natri huyết thanh thường xuyên hơn trong trường hợp điều trị đồng thời với các thuốc đã biết gây ra hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), ví dụ:
    • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
    • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc.
    • Chlorpromazine và carbamazepine.
    • Trường hợp điều trị đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Cảnh báo đặc biệt

  • Khi được sử dụng trong các chỉ định đái dầm ban đêm tiên phát và tiểu đêm, sự thu nhận dịch phải được hạn chế đến mức thấp nhất từ 1 giờ trước khi dùng thuốc cho đến sáng hôm sau (ít nhất là 8 giờ) sau khi dùng thuốc.
  • Việc điều trị không kết hợp giảm thu nhận dịch có thể dẫn đến ứ dịch và/hoặc giảm natri huyết, có hoặc không có các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo kèm theo (, , trong những trường hợp nặng).
  • Tất cả các bệnh nhân và người giám hộ của họ, nếu có, cần được hướng dẫn cẩn thận để tuân thủ việc hạn chế dịch.
  • Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai:

    • Cần thận trọng khi kê đơn Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg cho phụ nữ có thai.
    • Các nghiên cứu về khả năng sinh sản chưa được thực hiện. Phân tích in vitro các mô hình múi nhau ở người đã cho thấy không có bất kỳ sự vận chuyển nào của desmopressin qua nhau thai khi được sử dụng ở nồng độ điều trị tương ứng với liều khuyến cáo.
  • Phụ nữ cho con : Các kết quả từ sự phân tích sữa của các bà mẹ cho con bú dùng liều cao desmopressin (300 μg dùng trong mũi) cho thấy lượng desmopressin có thể được chuyển đến trẻ thì ít hơn đáng kể so với lượng cần có để ảnh hưởng đến sự bài niệu.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Minirin Desmopressin acetate 00,1 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here