Thuốc Miowan 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
304

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Miowan 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Miowan 5 là gì?

Thuốc Miowan 5 là thuốc ETC dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được sử dụng kết hợp với các thuốc chứa corticosteroid và các chất chủ vận trong dự phòng và điều trị ở:
    • Bệnh nhân hen suyễn vừa và nhẹ.
    • Những người không có khả năng kiểm soát với corticosteroid dạng hít.
    • Những người mà hoạt động của chất chủ vận B không đáp ứng được yêu cầu điều trị.
  • Sử dụng để thay thế liều thấp corticosteroid dạng hít cho:
    • Bệnh nhân bị bệnh hen suyễn mãn tính nhẹ không cần sử dụng corticosteroid dạng uống.
    • Những người không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít.
  • thể nhẹ:

    • Khi các triệu chứng hen suyễn nhiều hơn 1 lần/tuần nhưng ít hơn 1 lần/ngày.
    • Các triệu chứng về đêm nhiều hơn 2 lần/tháng nhưng ít hơn 1 lần/tuần.
    • Chức năng phổi bình thường giữa các cơn hen.
  • Dự phòng do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân trên 15 tuổi.
  • Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như .

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Miowan 5.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nhai.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Miowan 5 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-17011-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty The Acme Laboratories Ltd

Địa chỉ: Dhulivita, Dhamrai, Dhaka, Bangladesh.

Thành phần của thuốc Miowan 5

Mỗi viên nén nhai chứa:

  • Hoạt chất: Montelukast sodium tương đương với Montelukast 5mg.
  • Tá dược: Mannitol, hydroxypropyl methylcellulose 4000 ePs, cellulose vi tinh thể (avicel PH 101), aspartam, magnesi stearat, polyethylen glycol 6000, màu đỏ quả mâm xôi, hương vị quả anh đào, H&R 201005.

Công dụng của thuốc Miowan 5 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Miowan 5 là thuốc ETC dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được sử dụng kết hợp với các thuốc chứa corticosteroid và các chất chủ vận trong dự phòng và điều trị ở:
    • Bệnh nhân hen suyễn vừa và nhẹ.
    • Những người không có khả năng kiểm soát với corticosteroid dạng hít.
    • Những người mà hoạt động của chất chủ vận B không đáp ứng được yêu cầu điều trị.
  • Sử dụng để thay thế liều thấp corticosteroid dạng hít cho:
    • Bệnh nhân bị bệnh hen suyễn mãn tính nhẹ không cần sử dụng corticosteroid dạng uống.
    • Những người không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít.
  • thể nhẹ:

    • Khi các triệu chứng hen suyễn nhiều hơn 1 lần/tuần nhưng ít hơn 1 lần/ngày.
    • Các triệu chứng về đêm nhiều hơn 2 lần/tháng nhưng ít hơn 1 lần/tuần.
    • Chức năng phổi bình thường giữa các cơn hen.
  • Dự phòng do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân trên 15 tuổi.
  • Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Miowan 5

Cách sử dụng

Thuốc Miowan 5 được dùng bằng cách nhai.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Điều trị hen suyễn cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi

  • Sử dụng thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối. Nên dùng thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nên tiếp tục điều trị ngay cả khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm.
  • Liều khuyên dùng:
    – Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: mỗi ngày 2 viên Miowan 5.
    – Trẻ em 6-14 tuổi: mỗi ngày 1 viên Miowan 5.
    – Trẻ em dưới 5 tuổi nên dùng montelukast dạng cốm.

Dự phòng EIB

Liều khuyên dùng: 2 viên Miowan 5 tối đa 2 giờ trước khi vận động. Chỉ sử dụng 1 liều trong vòng 24 giờ.

Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính

  • Bệnh nhân nên dùng thuốc đúng giờ, mỗi ngày một lần.
    – Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: mỗi ngày 2 viên Miowan 5.
    – Trẻ em 6-14 tuổi: mỗi ngày 1 viên Miowan 5.
    – Trẻ em dưới 5 tuổi nên dùng montelukast dạng cốm.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Miowan 5

Chống chỉ định

Thuốc Miowan 5 chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • , .
  • Tăng nồng độ transaminase huyết thanh.
  • , .

Ít gặp

  • Các phản ứng quá mẫn bao gồm các phản ứng phản vệ.
  • , lo lắng, .
  • .
  • Khô miệng.
  • .
  • Nổi mề đay, .
  • , , chuột rút suy nhược, phù.

Hiếm gặp

  • Gia tăng chảy máu.
  • , ảo giác,.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Không có phương pháp đặc hiệu để điều trị quá liều với montelukast.
  • Bệnh nhân sử dụng montelukast ở liều lên đến 200mg/ngày trong 22 tuần trong các nghiên cứu dài hạn hoặc tăng đến 900mg/ngày trong 1 tuần trong các nghiên cứu ngắn hạn mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Khi sử dụng liều cao 1000mg cho người lớn và trẻ em, các triệu chứng nghiêm trọng nhất xảy ra là , buồn ngủ, khát nước, , ói mửa, và hiếu động thái quá.

Cách xử lý khi quên liều

Không tăng liều sử dụng, vẫn dùng liều bình thường nếu quên dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Miowan 5

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Miowan 5 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Montelukast là chất đối kháng thụ thể leukotrien, có tác dụng điều trị bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng.
  • Cystenyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4), là các eicosanoid gây viêm, được giải phóng từ các nhóm tế bào khác nhau như tế bào mast, tế bào bạch cầu ái toan.
    • Các nghiên cứu đã cho thấy có sự tương quan giữa cystenyl leukotrien (CysLT) với các bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong hen suyễn, CysLT gây , tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm thành mạch, bạch cầu ái toan.
    • Trong viêm mũi dị ứng, sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên, từ niêm mạc mũi, CysLT được giải phóng ra, gây nên các triệu chứng , , .
  • Montelukast có ái lực cao và chọn lọc với CysLT tuýp 1 (CyLT1) receptor. CyLT1 receptor được tìm thấy trong đường hô hấp của con người (bao gồm tế bào cơ trơn và các đại thực bào) và các tế bào viêm (bạch cầu ái toan và các tế bào có nguồn gốc từ tủy xương).
  • Trong nghiên cứu lâm sàng, khi dùng liều thấp 5mg, thuốc ức chế co thắt phế quản do hít LTD4.
  • Trong nghiên cứu so sánh với giả được, montelukast ức chế co thắt phế quản pha sớm và pha muộn.
    • Montelukast, so với giả dược, có tác dụng giảm bạch cầu ái toan trong máu ngoại biên ở bệnh nhân người lớn và trẻ em.
    • Điều trị với montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường hô hấp (được đo trong đờm) và trong máu ngoại vi, cải thiện đáng kể khả năng kiểm soát hen suyễn.

Dược động học

  • Hấp thu:

    • Montelukast được hấp thu nhanh qua đường uống.
    • Khi dùng liều 10mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt sau 3 giờ. Sinh khả dụng lên tới 64%.
    • Với liều 5mg, Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng và nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Phân bố: 99% montelukast gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình đạt 8-11 lit.
  • Chuyển hóa:

    • Montelukast bị chuyển hóa nhanh. Ở nồng độ ổn định trong huyết tương, không tìm thấy các các chất chuyển hóa của montelukast.
    • Nghiên cứu in vitro sử dụng tế bào gan người cho thấy thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4, 2A6, 2C9.
    • Theo kết quả nghiên cứu invitro, ở nồng độ điều trị montelukast không ức chế cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2D6. Các chất chuyển hóa của montelukast có tác dụng điều trị rất thấp.
  • Thải trừ:

    • Tốc độ thải trừ khỏi huyết tương trung bình 45ml/phút ở người khỏe mạnh.
    • Khi dùng theo đường uống, sau 5 ngày, 86% liều dùng bị thải trừ qua phân. Ít hơn 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu. Điều này cho thấy, montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua mật.

Tương tác thuốc

  • Ở liều khuyến cáo, montelukast không có tác dụng lâm sàng quan trọng đến được động học của các sản phẩm thuốc: theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai (ethinyl estradiol/norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin .
  • Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% khi sử dụng đồng thời với phenobarbital.
  • Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, thận trọng khi điều trị phối hợp montelukast với các chất làm tăng CYP 3A4, như phenytoin, phenobarbital, rifampicin.

Thận trọng

  • Chưa xác định được hiệu lực khi uống montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng montelukast để điều trị cơn hen cấp.
  • Khi sử dụng montelukast như liệu pháp điều trị thay thế cho corticosteroid, cần giảm liều corticosteroid dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ.
  • Khi giảm liều corticosteroid thường xuất hiện các hiện tượng tăng bạch cầu ái toan, phát ban,
    thở ngắn, biến chứng tiêm và/hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss (hội chứng viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ái toan). Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid ở người bệnh dùng montelukast.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Miowan 5 có thể gây buồn ngủ, chóng mặt. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Miowan 5 cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật cần thiết.
  • Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc Miowan 5 vào sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Miowan 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Miowan 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here