Thuốc Mioxen 625: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
228

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mioxen 625: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mioxen 625 là gì?

Thuốc Mioxen 625 là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn gây nên bởi các chủng nhạy trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Nhiễm khuẩn bộ máy hô hấp:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
      , , , những nhiễm khuẩn khác cùng tai-mũi-họng.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
      cấp và mạn tính, , , abces phổi.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Đinh, nhọt, abces, , nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn trong bụng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục: , , , nhiễm khuẩn vùng khung chậu, , .
  • Các nhiễm khuẩn khác: .

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Mioxen 625.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Mioxen 625 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-16894-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Flamingo Pharmaceuticals Limited

Địa chỉ: R-662, TTC Ind. Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701 Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Mioxen 625

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Amoxicillin Trihydrate USP tương đương với Amoxicillin 500 mg; Clavulanate Potassium USP tương đương với Clavulanic Acid 125 mg.
  • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Magnesium Stearate, Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil 200), Insta moist shield (IC-MS-2019 – Transparent), Insta moist shield (ICMS-3682-White), Methylene Chloride, Titanium dioxide, Carnauba wax, Bees wax.

Công dụng của thuốc Mioxen 625 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mioxen 625 là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn gây nên bởi các chủng nhạy trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Nhiễm khuẩn bộ máy hô hấp:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
      , , , những nhiễm khuẩn khác cùng tai-mũi-họng.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
      cấp và mạn tính, , , abces phổi.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Đinh, nhọt, abces, , nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn trong bụng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục: , , , nhiễm khuẩn vùng khung chậu, , .
  • Các nhiễm khuẩn khác: .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mioxen 625

Cách sử dụng

Thuốc Mioxen 625 được dùng theo đường uống.

  • Uống lúc bắt đầu bữa ăn để giảm thiếu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu
    hóa sự hấp thu của amoxicillin/acid clavlanic.
  • Có thể bắt đầu điều trị bằng cách dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa theo SPC của dạng thuốc tiêm tĩnh mạch và tiếp tục điều trị với một chế phẩm thuốc uống.
  • Lắc để làm cho bột rời ra, cho thêm nước theo như hướng dẫn, lộn ngược lọ lại và lắc. Lắc lọ
    trước khi dùng mỗi liều.
  • Mioxen 625 có thể bắt đầu uống trước khi hoặc sau những bữa ăn.
    • Tuy nhiên nếu được uống trước những bữa ăn, sự hấp thụ của kali clavulanate được tăng cao. Vì lý do này, Mioxen 625 nên được uống trước khi những bữa ăn.
    • Sự hấp thụ và sự thử độ mẫn cảm cần phải được tiến hành trước khi bắt đầu dùng Mioxen 625. Tuy nhiên, sự điều trị được có thể bắt đầu không có việc đợi kiểm tra những kết quả. Khi đó có thể được điều chỉnh liều dùng theo những kết quả sau đó.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Lưu ý

  • Liều lượng được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic trừ khi các liều được biểu thị dưới dạng một thành phần riêng lẻ.
  • Liều Mioxen 625 được lựa chọn để điều trị một nhiễm khuẩn riêng lẻ cần phải tính đến:
    – Các tác nhân gây bệnh và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn.
    – Sự nghiêm trọng và vị trí của nhiễm khuẩn.
    – Tuổi, cân và chức năng thận của bệnh nhân như được nêu ở dưới.
  • Đối với người lớn và trẻ em 40kg: dạng bào chế Mioxen 625 cung cấp một tổng liều hàng ngày 1500 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic khi dùng như khuyến cáo ở dưới.
  • Đối với trẻ em <40kg: dạng bào chế Mioxen 625 này cung cấp liều hàng ngày tối đa 2400 mg amoxicillin/600mg acid clavulanic, khi dùng như khuyến cáo ở dưới.
  • Nếu thấy cần một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, nên lựa chọn một chế phẩm khác của Mioxen 625 để tránh dùng liều cao hàng ngày acid clavulanic không cần thiết.
  • Thời gian điều trị: được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn, như viêm
    xương tủy) cần thời gian điều trị dài hơn. Việc điều trị không được kéo dài quá 14 ngày mà không xem lại.

Liều dành cho người lớn và trẻ em 40kg

Mỗi lần dùng 500mg/125mg, 3 lần/ngày.

Liều dành cho trẻ em <40kg

  • Dùng 20mg/5mg/kg/ngày đến 60mg/15mg/kg/ngày chia uống làm 3 lần.
  • Có thể điều trị trẻ em với viên nén, dịch treo hoặc túi nhỏ cho trẻ em Mioxen 625.
  • Trẻ em 6 tuổi trở xuống nên được điều trị với dịch treo Mioxen 625.

Liều cho người cao tuổi

Không cần chỉnh liều.

Người suy thận

  • Điều chỉnh liều dựa trên mức liều tối đa được khuyến cáo của amoxicillin.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có sự thanh thải creatinin (crcl) lớn hơn 30ml/phút.

Bệnh nhân suy gan

Dùng thuốc cẩn thận theo chỉ định của bác sĩ và định kỳ theo dõi chức năng gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mioxen 625

Chống chỉ định

Thuốc Mioxen 625 chống chỉ định với người có tiền sử phản ứng dị ứng với nhóm penicillin và trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • ,
  • Phát ban, , nôn, viêm âm đạo.

Ít gặp

  • Khó chịu vùng bụng, , .
  • Và <1% bệnh nhân dùng Mioxen 625 có gặp .
  • , giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, .

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ.
  • Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrine, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
  • Phản ứng quá mẫn cảm:
    • Phát ban, , , hồng ban đa dạng.
    • Có thể khống chế những phản ứng này bằng thuốc kháng histamin H1 và khi cần thì dùng corticosteroid đường toàn thân. Bất kỳ lúc nào gặp những phản ứng trên, phải ngừng thuốc, trừ khi thầy thuốc có ý kiến khác.
  • , kích động, lo âu, , lú lẫn, và/hoặc chóng mặt.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao.
  • Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.
  • Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Không tăng liều sử dụng, vẫn dùng liều bình thường nếu quên dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mioxen 625

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Mioxen 625 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ betalactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta — lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Ezerobacferiaceae và Haemophilus influenzae).
  • Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcws sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Dược động học

  • Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống.
  • Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 —9 haicrogam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh.
  • Sau I giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicit và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh.
  • Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
  • Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%.
  • Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
  • 55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.
  • Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

Thận trọng

  • Thỉnh thoảng có gặp những phản vệ nghiêm trọng gây tử vong (quá mẫn cảm) ở người bệnh dùng penicillin.
    • Những phản ứng này dễ gặp hơn ở người có tiền sử quá mẫn cảm với penicillin và/hoặc có tiền sử mẫn cảm với nhiều kháng nguyên khác nhau.
    • Cũng đã gặp người có tiền sử quá mẫn cảm với penicillin và bị phản ứng chéo nghiêm trọng khi dùng các cephalosporin. Vì vậy, trước khi khởi đầu dùng Mioxen 625, phải điều tra cẩn thận xem người bệnh trước đây đã có những phản ứng quá mẫn cảm với các penicillin, cephalosporin hoặc với những kháng nguyên khác.
    • Khi gặp phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp. Nếu gặp các phản ứng phản vệ nghiêm trọng, phải lập tức điều trị cấp cứu bằng epinephrine.
    • Có khi cần chỉ định dùng khí oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid và thông thoáng đường thở.
  • Mặc dầu các penicillin có độc tính rất thấp, vẫn cần đánh giá thường kỳ chức năng các cơ quan, như thận, gan, chức năng tạo máu khi dùng dài ngày.
    • Đã thấy có tỷ lệ cao bệnh nhân sẵn có tăng bạch cầu đơn nhân mà lại dùng ampicillin sẽ bị ban đỏ ngoài da. Vì vậy, không được dùng kháng sinh nhóm ampicillin cho người bệnh có tăng bạch cầu đơn nhân.
    • Trong quá trình điều trị bằng Mioxen 625, cần luôn nhớ có khả năng bội nhiễm với các mầm vi khuẩn hoặc nấm.
    • Nếu gặp bội nhiễm (thường là Pseudomonas hoặc Candida), phải ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng thuốc Mioxen 625 khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có chứng cớ rõ ràng về tính an toàn của việc dùng Mioxen 625 khi mang thai, vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật cần. Nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
  • Các kháng sinh penicillin loại bán tổng hợp bài tiết được qua sữa, cần thận trọng khi dùng Mioxen 625 cho người mẹ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mioxen 625: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mioxen 625: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here