Thuốc Mircera: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mircera: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Mircera  là gì?

Thuốc  Mircera  là thuốc ETC chỉ định để điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu lẫn những bệnh nhân chưa được thẩm phân máu.

Tên biệt dược

Methoxy polyethylene glycol – epoetin beta  –  30µg/0,3ml

Dạng trình bày

Thuốc  Mircera  được bào chế dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Mircera được đóng gói dưới dạng hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn 0,3ml

Phân loại

Thuốc  Mircera  thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN2-111-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Mircera  có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Roche Diagnostics GmbH

Sandhofer Strasse 116 68305 Mannheim Đức

Thành phần của thuốc  Mircera

  • Bơm tiêm đóng sẵn chứa một liều đơn 30ug, 50ug, 75ug, 100ug, 120ug, 150ug, 2000ug hoặc 250ug methoxy polyethylene glycol-epoetin beta trong 0,3ml; hoặc 360ùg, 800ug methoxy polyethylene glycol-epoetin beta trong 0,6ml.
  • Lọ chứa một liều đơn 5Oug methoxy polyethylene glycol-epoetin beta.
  • Hoạt chất chính methoxy polyethylene glycol-epoetin beta là một sự kết hợp đồng hóa trị giữa một protein được tạo ra từ kỹ thuật tái tổ hợp DNA trong tế bào trứng chuột Hamster Trung Quốc và một chuỗi methoxy-polyethylene glycol (PEG) mạch thẳng.
  • Sự kết hợp này sẽ tạo ra một phân tử có trọng lượng xấp xỉ 60 kDa.
  • Hàm lượng thuốc tính bằng Hg biểu thị khối lượng phần protein của phân tử methoxy polyethylene glycol-epoetin beta không bao gồm khối lượng của chuỗi gắn thêm PEG.
  • Dung dịch trong suốt, từ không màu đến màu vàng nhạt.

Công dụng của  Mircera  trong việc điều trị bệnh:

MIRCERA được chỉ định để điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu lẫn những bệnh nhân chưa được thẩm phân máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Mircera

Cách sử dụng

Thuốc  Mircera  được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Số lần dùng Mircera sẽ ít hơn những chất kích thích tạo hồng cầu khác do thuốc có thời gian bán thải dài hơn.
  • Điều trị với Mircera phải được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ.
  • Tham khảo thêm tại đây

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Mircera

Chống chỉ định

Không được dùng Mircera cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân bị cao huyết áp không kiểm soát được.
  • Bệnh nhân được biết bị quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Lưu ý/ Cảnh báo và thận trọng chung:

  • Liệu pháp bổ sung sắt được khuyến cáo cho tất cả những bệnh nhân có trị số ferritin huyết thanh thấp dưới 100ug/1 hoặc độ bão hòa transferin dưới 20%. Để đảm bảo việc tạo hồng cầu có hiệu quả, nên đánh giá tình trạng sắt của tất cả các bệnh nhân trước và trong suốt quá trình điều trị với thuốc.
  • Kém hiệu quả: Những nguyên nhân phổ biến nhất của việc không đáp ứng đây đủ với những yếu tố kích thích tạo hổng cầu là do thiếu sắt và những tình trạng viêm nhiễm.
  • Hội chứng bất sản đơn thuần dòng hồng cầu (PRCA) do kháng thể chống erythropoietin đã được báo cáo là có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố kích thích tạo hồng cầu.
  • Theo dõi huyết áp: Cũng như những yếu tố kích thích tạo hồng cầu khác, trong suốt quá trình điều trị thiếu máu với MIRCERA, huyết áp có thể tăng lên. Nên kiểm soát đầy đủ huyết áp trước khi điều trị, vào lúc bắt đầu điều trị và trong suốt quá trình điều trị với Mircera.
  • Ảnh hưởng lên sự phát triển của khối u
  • Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp MIRCERA vẫn chưa được thiết lập cho những bệnh nhân bị bệnh hemoglobin, bệnh gan nặng, bị động kinh hoặc có số lượng tiểu cầu cao hơn 500×107/1. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

Thông báo cho bác sĩ nếu thấy bất kỳ phản ứng phụ nào có liên quan đến việc dùng thuốc.

Tham khảo thêm chi tiết tại đây

Xử lý khi quá liều

Giới hạn liều điều trị của Mircera rất rộng và đáp ứng với điều trị của từng bệnh nhân phải được xem xét khi bắt đầu điều trị với Mircera. Tình trạng quá liễu có thể đưa đến biểu hiện của một tác động dược lực học quá mức, ví dụ như sự tạo hồng cầu quá mức. Trong trường hợp mức hemoglobin quá cao, nên tạm ngưng dùng Mircera. Nếu có chỉ định trên lâm sàng, có thể cần phải trích máu tĩnh mạch.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Mircera  đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Mircera  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C (trong tủ lạnh).
  • Giữ lọ thuốc trong hộp giấy để tránh ánh sáng.
  • Giữ bơm tiêm đóng sẵn thuốc trong hộp giấy để tránh ánh sáng.
  • Không được làm đông lạnh thuốc.
  • Đối với bơm tiêm đóng sẵn: Bệnh nhân có thể lấy thuốc từ tủ lạnh để bảo quản ở nhiệt độ phòng (không quá 30°C) cho một liều dùng trong 1 tháng. Sau khi đã đưa ra khỏi tủ lạnh, thuốc phải được sử dụng trong khoảng thời gian này.
  • Đối với lọ thuốc: Bệnh nhân có thể lấy thuốc từ tủ lạnh để bảo quản ở nhiệt độ phòng (không quá 25°C) cho một liều dùng trong 7 ngày. Sau khi đã đưa ra khỏi tủ lạnh, thuốc phải được sử dụng trong khoảng thời gian này.

Thời gian bảo quản

Thuốc Mircera có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng khi thuốc quá hạn được in trên hộp.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mircera

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Mircera  vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Mircera – được tổng hợp hóa học – là một chất hoạt hóa liên tục thụ thể erythropoietin.
  • Trái ngược với erythropoietin, Mircera cho thấy có sự hoạt động khác biệt ở mức độ thụ thể, được biểu hiện bởi: một sự kết hợp chậm hơn và tách ra nhanh hơn với thụ thể, một sự giảm hoạt động đặc hiệu trên in vitro và tăng hoạt động trên in vivo và một sự gia tăng thời 6 gian bán thải. Những khác biệt về mặt đặc tính dược lý này giúp xây dựng được chế độ liều điều trị mỗi tháng một lần cho bệnh nhân.

Dược động học

  • Đối với bệnh nhân, đặc tính dược động học và dược lý học cho phép sử dụng Mircera mỗi tháng một lần, nhờ thuốc có thời gian bán thải dài. Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch Mircera dài gấp từ 15 đến 20 lần so với khi dùng erythropoietin người tái tổ hợp.
  • Dược động học của Mircera đã được nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh và trên những bệnh nhân bị thiếu máu do bệnh thận mạn tính được thẩm phân máu và chưa được thẩm phân máu

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mircera: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mircera: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here