Thuốc Mirenzine 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
11

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mirenzine 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Mirenzine 10  là gì?

Thuốc  Mirenzine 10  là thuốc ETC chỉ định để dự phòng chứng đau nửa đầu, điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

Tên biệt dược

Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) –  10 mg

Mirenzine 10

Dạng trình bày

Thuốc  Mirenzine 10  được bào chế dạng viên nén .

Quy cách đóng gói

Thuốc Mirenzine 10 được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Mirenzine 10  thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

Vn-27940-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Mirenzine 10  có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc  Mirenzine 10

Mỗi viên nén chứa:

  • Flunarizin (dưới dạng Flunarizin 2HCL): …………………………….10mg
  • Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Avicel vừa đủ l viên.

Công dụng của  MIRENZINE 10  trong việc điều trị bệnh:

  • Dự phòng chứng đau nửa đầu.
  • Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Mirenzine 10

Cách sử dụng

Thuốc  Mirenzine 10  được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Dự phòng đau nửa đâu:

  • Điều trị ban đầu: Uống vào buổi tối.
  • Bệnh nhân < = 65 tuổi: 10 mg (2 viên)/ngày
  • Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.
  • Nếu trong giai đoạn điều trị này xãy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc các tác dụng không mong muốn khác, nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.
  • Điều trị duy trì:

– Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hàng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần.

– Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

  • Chóng mặt:

– Liều hằng ngày tương tự như dùng cho đau nữa đầu , nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng thường là dưới 2 tháng. Nếu không có sự cải thiện đáng kế sau 1 tháng đối với chóng mặt mạn tính, 2 tháng cho chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

  • Liều lượng ở bệnh nhân suy gan:

Vì thuốc được chuyển hóa với mức độ lớn ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân này. Liều khởi đầu: 5mg/ngày, uống vào buổi tối.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Mirenzine 10

Chống chỉ định

– Không dùng flunarizin ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc triệu chứng Parkinson hoặ cá rối loạn ngoại tháp khác.

Lưu ý/ Cảnh báo

Nên uống thuốc với nhiều nước.

Thận trọng

  • Điều trị với flunarizin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người cao tuổi. Do vậy, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân này.
  • Trong một số trường hợp hiểm, sự mệt mỏi có thể tăng lên trong khi điều trị với flunarizin. Trong trường hợp này nên ngừng điều trị. Không được vượt quá liều quy định. Bệnh nhân phải được khám đều đặn theo định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thé phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngưng điều trị. Nếu trong điều trị duy trì không đạt hiệu quả thì ngưng điều trị.
  • Cảnh báo về tá dược Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/1 000

– TKTW: Buồn ngủ, mệt mỏi.

– Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, tăng cân.

  • Ít  gặp, 1⁄1 000 < ADR < 1/100

– TKTW: Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, ldạn động, run), trầm cảm.

– Tiêu hóa: Khô miệng

  • Hiếm gặp: ADR < 1/1 000

– Tiêu hóa: Buồn nôn, đau dạ dày.

– Khác: Tăng tiết sữa

  •  Tân suất không xác định

TKTW: Lo lắng

– Da: Phát ban

– Cơ xương: Đau cơ

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

– Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra. Có vài trường hợp quá liều cấp (liều cao đến 600 mg uống 1 lần) đã được báo cáo, đã quan sát thấy các triệu chứng: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thay thích hợp.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Mirenzine 10  đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Mirenzine 10  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc Mirenzine 10 có hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mirenzine 10

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Mirenzine 10  vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamine và an thần. Thuốc ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào.

Flunarizin không tác động trên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim, không có tác dụng chống tăng huyết áp.

Dược động học

  • Hấp thu: Flunarizin được hấp thu qua đường tiêu hóa<80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương đương 2 đến 4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5-6. Trong điều kiện độ acid dịch vị dạ dày giảm, sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hơn.
  • Phân bố: Flunarizin gắn với protein huyết tương > 99%.
  • Chuyển hóa: Flunarizin được chuyển hóa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyên hóa chinh 1a qua CYP 2D6.
  • Thải trừ: Flunarizin được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật qua dạng thuốc gốc và các chất chuyên hóa.
  • Dùng liều nhắc lại:

Nồng độ trong huyết tương của flunarizin đạt được trạng thái ổn định trong khoảng 8 tuần dùng liều nhắc lại, một lần mỗi ngày và khoảng 3 lần cao hơn so với liều đơn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mirenzine 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mirenzine 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here