Thuốc Misenbo 62,5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
52
Thuốc Misenbo 62.5

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Misenbo 62,5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Misenbo 62,5  là gì?

Thuốc  Misenbo 62,5  là thuốc ETC chỉ định để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (Nhóm I Tổ chức y tế thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm lII hoặc IV Tổ chức y tế thế giới, để cải thiện khả năng luyện tập và làm giảm tỷ lệ trường hợp xấu về lâm sàng.

Tên biệt dược

Bosentan (dưới dạng Bosentan monohydrat) – 62,5mg

Misenbo 62,5

Dạng trình bày

Thuốc  Misenbo 62,5  được bào chế dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Misenbo 62,5 được đóng gói dưới dạng hộp  3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Misenbo 62,5  thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

Vn-21543-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Misenbo 62,5  có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm

Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc  Misenbo 62,5

  • Hoạt chất: Bosentan monohydrat 64,541 mg (tương đương 62,5 mg Bosentan).
  • Tá dược: Tinh bột ngô, Prejel PA5, Natri starch glycolat, Kollidon K30, Magnesi stearal, Acid stearic, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxid, Oxid sắt vàng, Oxid sắt đỏ.

Công dụng của  MISENBO 62,5  trong việc điều trị bệnh:

Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (Nhóm I Tổ chức y tế thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm lII hoặc IV Tổ chức y tế thế giới, để cải thiện khả năng luyện tập và làm giảm tỷ lệ trường hợp xấu về lâm sàng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Misenbo 62,5

Cách sử dụng

Thuốc  Misenbo 62,5  được sử dụng qua đường uống. Phải uống viên vào buổi sáng và buổi chiều, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh nhân trên 12 tuổi:

Bắt đầu điều trị với Misenbo  62,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần. Sau đó tăng lên đến liều duy trì 125 mg x2 lần/ngày. Người có thể trọng thấp (< 40 kg), liều khởi đầu và liều duy trì là 62,5 mg x 2lần/ngày.

  • Trẻ em:

Liều khuyến cáo cho trẻ em 1 tháng tuổi – 12 tuổi.

+ 10 — 20 kg: khởi đầu 31,25 mg/lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25 mg x2 lần/ngày.

+ 20 ~ 40 kg: khởi đầu 31,25 mg x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 62,5 mgx 2 lần/ngày.

+ Trên 40 kg: khởi đầu 62,5 mg x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 125 mg x2 lần/ngày.

  • Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Misenbo 62,5

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Bosentan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Dùng đồng thời với cyclosporin A (gây tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Bosentan), glyburic (tăng nguy cơ tăng các enzym gan).
  • Suy gan vừa hoặc nặng, bệnh nhân có aminotransferase cao (> 3xULN)

Thận trọng

  • Không được bắt đầu điều trị với Bosentan nếu huyết áp tầm thu dưới 85 mmHg.
  • Bosentan chống chỉ định với những bệnh nhân suy gan vừa và nặng. Nồng độ aminotransferase gan nên được đo trước khí bắt đầu điều trị, 1 lần/tháng trong quá trình điều trị và 2 tuần sau khi tăng liều.
  • Cần theo dõi nồng độ hemoglobin sau 1 và 3 tháng điều trị và sau đó cứ 3 tháng một lần trong suốt quá trình điều trị. Nếu giảm rõ rệt nồng độ hemoglobin, cần đánh giá thêm để xác định nguyên nhân và nhụ cầu về trị liệu đặc hiệu.
  • Không nên dùng Bosentan ở những bệnh nhân hạ huyết áp. Mặc dù không có bằng chứng về sự hồi ứng cấp tính sau khi ngưng Bosentan, để tránh khả năng xấu đi về lâm sàng, nên giảm liều từ từ
  • Nếu các dấu hiệu của phù phổi xảy ra khi dùng Bosentan, cần xem xét khả năng có bệnh tắc tĩnh mạch phối kết hợp và phải ngưng dùng Bosentan
  • Thận trọng lựa chọn liều đối với bệnh nhân cao tuổi, xét đến tần số cao giảm chức năng gan, thận hoặc tim, các bệnh mắc đồng thai hoặc điều trị với các thuốc khác.
  • Bosentan và những thuốc đối kháng thụ thể endothelin gay quái thai ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ mang thai hay phụ nữ có khả năng sinh đẻ nhưng không sử dụng phương pháp tránh thai tin cậy; các biện pháp tránh thai nội tiết tố có thể không đầy đủ.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ được báo cáo bao gồm: nhức đầu, viêm mũi — họng, đỏ bừng mặi, phù nề, hạ huyết áp, chống mặt, rổi loạn tiêu hóa, ngứa, phát ban, mệt mỏi,
  • hiếm khi được báo cáo.
  • phụ thuộc liều có thể xảy ra, bất thường chức năng gan, xơ gan và suy gan đã được báo cáo.
  • Bosentan gây quái thai ở động vật.

Tương tác thuốc

  • Cytochrom P450: Bosentan được chuyển hóa bởi CYP2G8 và CYP3A. Dùng đồng thời chất ức chế CYP2C8 (fluconazol hoặc amiodaron) và chất ức chế mạnh CYP3A (ketoconazol, itraconazol) hoặc chất ức chế trung bình CYP3A (amprenavir, erythromycin, fluconazol, diltiazem) với Bosentan có thể làm gia tăng nồng độ Bosentan trong huyét tương.
  • Cyclosporin A: nồng độ Bosentan trong huyết tương tăng trong khi nồng độ cyclosporin giảm, vì vậy chống chỉ định khi dùng đồng thời Bosentan va cyclosporin A.
  • Tacrolimus: dùng đồng thời Bosentan va tacrolimus trên động vật làm tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Bosentan. Cần phải thận trọng nếu dùng đồng thời.
  • Glyburid:tăng nguy cơ tăng aminotransferase gan ở bệnh nhân dùng đồng thời Bosentan với glyburid.
  • Ketoconazol: làm tăng nồng độ huyết tương của Bosentan. Không cần phải điều chỉnh liều Bosentan nhưng phải xem xét khả năng tăng tác dụng của Bosentan.
  • Simvastatin va các statin khác: dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của simvastatin và các statin khác được chuyển hóa bởi CYP3A4.
  • Warfarin: dung đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của warfarin.
  • Digoxin, nimodipin va losartan: Bosentan không có tương tác dược động học có ý nghĩa với digoxin và nimodipin; losarlan không có tác dụng có ý nghĩa trên nồng độ huyết tương của Bosentan.
  • Sldenafll: dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của sildenafil và tăng nồng độ huyết tương của Bosentan.
  • Rifampiein: dùng đồng thời làm tăng nồng độ đáy của Bosentan sau liều dùng đồng thời đầu tiên nhưng làm giảm nồng độ Bosentan ở trạng thái ổn định.
  • Các thuốc tránh thai hormon việc: gây giảm trung bình nồng độ norethindron và ethinyl estradiol tương ứng 14% và 31%.

Xử lý khi quá liều

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là nhức đầu nhẹ đến vừa, nôn, buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt, tăng nhịp tim.

Quá liều lớn có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt cần sự hỗ trợ tim mạch tích cực.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Misenbo 62,5  đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Misenbo 62,5  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc Misenbo 62,5 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Misenbo 62,5

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Endothelin — 1 (ET — 1) là một hormon thần kinh tác dụng bởi sự gắn kết với thụ thể ETA, và ETB; ở nội mô và cơ trơn mạch. Nồng độ ET – 1 tăng lên trong huyết tương và mô phổi của bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, gợi ý về vai trò gây bệnh của ET — 1. Bosentan là một thuốc đối kháng đặc hiệu và cạnh tranh ở các thụ thể của endothelin tuýp ETA và ETB,. Bosentan có ái lực hơi cao hơn đối với thụ thể ETA, so với thụ thé ETB,

Dược động học

Ở người khỏe mạnh, sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tối đa của Bosentan đạt được trong vòng 3 —5 giờ và thời gian bán thải khoảng 5 giờ. Ít dữ liệu trên bệnh nhân cho thấy sự lưu lại của Bosentan trong cơ thể bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi lớn hơn khoảng 2 lần so với người lớn khỏe mạnh,

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Misenbo 62.5

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thuốc Misenbo 62.5 , Thuốc Misenbo 62.5  công dụng, Thuốc Misenbo 62.5  tác dụng phụ, Thuốc Misenbo 62.5 mua ở đâu, Thuốc Misenbo 62.5 giá bán, Thuốc chữa tăng huyết áp động mạch phổi

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Misenbo 62,5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Misenbo 62,5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here