Thuốc Mizatin Capsule là : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mizatin Capsule là : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Mizatin Capsulelà gì?

Thuốc  Mizatin Capsule là thuốc ETC chỉ định để điều trị vết loét tá tràng tiến triển .

Tên biệt dược

Nizatidin –  150mg

Dạng trình bày

Thuốc  Mizatin Capsule được bào chế dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Mizatin Capsule được đóng gói dưới dạng hộp  3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Mizatin Capsulet huộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

Vn-19512-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Mizatin Capsule có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Dongkoo Bio & Pharma Co., Ltd

18, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc  Mizatin Capsule

  • Hoạt chất: 150 mg nizatidin
  • Tá dược: Tinh bột hồ hóa, tỉnh bột natri glycolat, magnesi stearat.

Công dụng của  MIZATIN CAPSULEtrong việc điều trị bệnh

  • Nizatidin dùng trong thời gian 8 tuần để chữa vết loét tá tràng tiến triển. Hầu hết vết loét đều lành trong vòng 4 tuần.
  • Nizatidin dùng để điều trị duy trì với liều thấp 150 mg hàng ngày lúc đi ngủ tối ở người bệnh có vết loét tá tràng tiến triển đã lành. Việc dùng nizatidin liên tục hơn 1 năm, kết quả hiện nay chưa biết rõ.
  • Nizatidin được dùng chữa bệnh loét dạ dày lành tính tiến triển thời gian là 8 tuần. Trước khi dùng thuốc, nên cần thận loại trừ khả năng bệnh loét dạ dày ác tính.
  • Nizatidin còn được dùng trong 12 tuần để chữa bệnh viêm thực quản được chân đoán qua nội soi, bao gồm cả viêm thực quản do loét và xước, có kèm triệu chứng ợ hơi nóng do trào ngược dạ dày-thực quản. Chứng ợ hơi nóng được cải thiện sau một ngày điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Mizatin Capsule

Cách sử dụng

Thuốc  Mizatin Capsuleđược sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Loét tá tràng tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là 300mg, uống một lần vào buổi tối, hoặc 150mg mỗi lần, uống hai lần trong 24 gid.
  • Phòng ngừa (liều đuy trì phòng ngừa tái phái): Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 150mg một lần duy nhất trong 24 giờ, uống vào buổi tối.
  • Loét dạ dày lành tính tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 300mg, dùng một tản trước khi đi ngũ tối, hoặc chia làm hai lần trong 24 giờ, mỗi lần 150mg. Trước khi khởi đầu trị liệu, nên can thận loại trừ khả năng loét dạ day ác tính.
  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều uống cho người lớn để trị các viêm xước niêm mạc, loét dạ dày kèm theo cảm giác ợ hơi nóng là mỗi lần 150 mg, dùng 2 lần trong 24 giờ, hoặc có thê dùng đến 300 mg mỗi lần, 2 lần trong 24 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Mizatin Capsule

Chống chỉ định

  • Không dùng nizatidin ở người bệnh quá mẫn cảm với thuốc. Vì có nhạy cảm chéo giữa các hợp chất thuộc nhóm đổi kháng với histamin ở thụ thể H2, kể cả nizatidin, vì vậy không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các chất khác cũng đối kháng với histamin ở thụ thế H2.

Thận trọng

  • Đáp ứng tốt về triệu chứng do dùng nizatidin không loại trừ được bệnh lý dạ dày ác tính.
  • Nizatidin được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó cần phải giảm liều đối với người bị suy thận từ mức độ trung bình đến nặng.
  • Chưa nghiên cứu được dược động học ở những người bị hội chứng gan thận. Một phần nizatidin chuyển hóa ở gan. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, và có rồi loạn chức năng gan không biến chứng, thì sự thải trừ nizatidin tương tự như ở những người bình thường.

Tác dụng phụ

  • Gan: Tên thương tế bào gan. Tất cả những bất thường này trở lại bình thường sau khi ngừng dùng nizatidin. Từ khi đưa nizatidin ra thị trường, có ghi nhận chứng
  • Hệ tim mạch: Trong các thử nghiệm về dược lý lâm sàng, có thấy những đợt ngăn nhịp nhanh thất không triệu chứng ở hai người dùng nizatidin, và ở ba người không dùng nizatidin.
  • Hệ thân kinh trung ương: Cũng gặp chứng (hiểm xảy ra).
  • Hệ nội tiết: Nizatidin không có tác dụng kháng androgen. Bất lực và cũng gặp với tần suất tương tự như ở người bệnh uống giả dược. Hiếm có trường hợp vú to ở đàn ông.
  • Hệ huyết học: Chứng thiếu máu thường gặp ở người dùng nizatidin hơn ở người dùng gia dược. Chứng giảm tiểu cầu gây tử vong có gặp ở một người bệnh dùng nizatidin phối hợp với một chất đối kháng histamin H2 khác; người bệnh này cũng đã từng bị giảm tiểu cầu khi dùng những thuốc khác.
  • Da: Chứng đổ mô hôi và nổi mề đay thường gặp ở người dùng nizatidin. Đỏ da và viêm da bong vảy cũng được ghi nhận.
  • Quá mẫn cảm: Các phản ứng quá mẫn hiểm xảy ra (như co thắt phế quản, phù thanh quản, đỏ da, tăng bạch cầu ưa eosin) cũng được ghi nhận.
  • Các phản ứng phụ khác: Có gặp không do bệnh gút hoặc bệnh sỏi thận.Chứng tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và buồn nôn có liên quan đến nizatidin cũng được ghỉ nhận.

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác giữa nizatidin với theophyllin, chlordiazepoxid, lorazepam, lidocain, phenytoin, warfarin, aminophyllin, diazepam va metoprolol.
  • Nizatidin không ức chế hệ thống enzym chuyên hóa thuốc gắn với cytochrom P-450, cho nên các tương tác thuốc qua trung gian ức chế enzym chuyên hóa ở gan không thể xảy ra.
  • Tính gây ung thư, đột biến gen, sự vô sinh:
  • Nizatidin không có khả năng gây ung thư.
  • Nizatidin không gây đột biến gen ở các chủng thử nghiệm qua những nghiên cứu thực hiện để đánh giá khả năng gây độc cho gen.

Xử lý khi quá liều

Ít có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều nizatidin ở người

Xử trí:

  • Khi xử trí việc dùng quá liều, cần xét khả năng quá liều nhiều loại thuốc, sự tương tác giữa các thuốc, và dược động học bất thường của thuốc đối với người bệnh.
  • Nếu quá liều xảy ra, nên dùng than hoạt, gây nôn hoặc rửa ruột cùng với theo dõi trên lâm sàng và điều trị hỗ trợ.
  • Khả năng thâm phân lọc máu để loại nizatidin ra khỏi cơ thể chưa được xác minh rõ ràng; tuy nhiên, do thể tích phân phối lớn, nên không hy vọng loại trừ nizatidin ra khỏi cơ thể bằng phương pháp này.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Mizatin Capsule đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Mizatin Capsule đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Mizatin Capsule có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mizatin Capsule

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Mizatin Capsule vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nizatidin là thuốc lợi tiêu kháng thụ thể H2-histamin. Do thuốc có công thức gần giống histamin nên thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại thụ thê H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày.

Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCI của dịch vị.

Thuốc không có tác dụng trên thụ thể H1 mà chỉ tác dụng chọn lọc trên thụ thê H2 ở dạ dày.

Nizatidin không tác dụng trên cytocrom P450 ở gan.

Dược động học

  • Hấp thu: Nizatidin nhanh và hoàn toàn qua nước tiêu. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1- 2 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống của nizatidin khoảng 75-00%.
  • Phân bố: Găn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%.
  • Chuyên hoá: Nizatidin chuyên hoá qua gan, thuốc qua được dịch não tuý, nhau thai và sữa mẹ.
  • Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyên hoá.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mizatin Capsule là : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mizatin Capsule là : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here