Thuốc Mogitaxin Ginseng: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
72

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mogitaxin Ginseng: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mogitaxin Ginseng là gì?

Thuốc Mogitaxin Ginseng là thuốc thuốc kê đơn ETC – Thuốc dùng để bổ sung vitamin và nhân sâm trong một số trường hợp như: trẻ em suy dinh dưỡng, chậm lớn. Phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân đang điều trị cũng như đang trong quá trình hồi phục. Người nghiện rượu, người già, người ăn kiêng.

Tên biệt dược

Nhân sâm, Vitamin B1, B6, PP, D2, E – 20mg

Dạng trình bày

Thuốc Mogitaxin Ginseng được bào chế dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 chai x 100 viên

Phân loại

Thuốc Mogitaxin Ginseng thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-18143-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mogitaxin Ginseng có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Mogitaxin Ginseng

Công thức (cho một viên nang hạt cải):

  • Nhân sâm…………………………………….20 mg
  • Vitamin B1……………………………………2 mg
  • Vitamin B6……………………………………1 mg
  • Vitamin PP……………………………………5 mg
  • Vitamin D2………………………………..200 UI
  • Vitamin E……………………………………..1 mg
  • Tá dược…………vừa đủ…………..1 viên nang

Công dụng của Mogitaxin Ginseng trong việc điều trị bệnh

Bổ sung vitamin và nhân sâm trong một số trường hợp như:

– Trẻ em suy dinh dưỡng, chậm lớn

– Phụ nữ đang cho con bú

– Bệnh nhân đang điều trị cũng như đang trong thời kỳ hồi phục.

– Người nghiện rượu, người già, người ăn kiêng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mogitaxin Ginseng

Cách sử dụng

Thuốc Mogitaxin Ginseng được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 — 3 lần.

– Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 — 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mogitaxin Ginseng

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng (vitamin PP)
  • Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Tác dụng phụ
  • Nước tiểu có thể bị vàng do vitamin B2
  • Vitamin D2: Dùng liều cao vitamin D sẽ dẫn đến ngộ độc vitamin D, có một số tác dụng phụ như sau:

Tác dụng phụ

+ Thường gặp:

Thần kinh: Yếu mệt, ngủ gà, đau đầu

Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt.

Khác: Ù tai, mắt điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

+ Ít gặp:

Niệu — sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận.

Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, cơn co giật.

+ Hiếm gặp:

Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim

Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphate niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh. Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

  • Vitamin B6: Dùng vitamin B6 liều từ 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng dùng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
  • Vitamin PP: Khi dùng liều cao (300 — 500 mg/ ngày) có thể gây một số tác dụng không mong muốn sau, nhưng sẽ hết khi ngưng sử dụng thuốc. Thường gặp: Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
  • Vitamin E: Liều cao và kéo dài sẽ có những triệu chứng: tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi.

Xử lý khi quá liều

  • Vitamin B6: Nếu có hiện tượng quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để điều trị triệu chứng.
  • Vitamin PP: Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Vitamin D: Ngưng dùng thuốc, ngưng bổ sung calci, uống nhiều nước, truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu tăng thải calci. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để tăng thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống thì có thể gây nôn hoặc rửa dạ dầy. Điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Mogitaxin Ginsengđang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Mogitaxin Ginseng đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng nicotinamid liều cao cho những trường hợp: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
  • Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp, suy chức năng thận, sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch (vitamin D)
  • Không dùng chung với các thuốc có chứa vitamin D
  • Đã có nhiều báo cáo cho thấy: Phụ nữ có thai khi dùng nhân sâm có thể gây chảy máu không cầm được khi chuyển dạ.

Tương tác thuốc

  • Vitamin B6
  • Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson. Điều này không xẩy ra nếu chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa- benserazid
  • Liều 200 mg/ ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu một số người bệnh.
  • Vitamin PP
  • Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM —CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic có thể dẫn đế hạ huyết áp quá mức
  • Sử dùng thời với thuốc độc tính ở gan sẽ làm tăng độ tính ở gan
  • Không dùng đồng thời với carbamazepin vì là tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương
  • Phải điều chỉnh liều lượng Insulin khi dùng đồng thời với vitamin PP
  • Vitamin D2
  • Không dùng đồng thời với cholestyramin hoặc cholesipol hydroclorid vì làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột, dầu khoáng làm giảm hấp thu vitamin D. Dùng đồng thời với Thuốc lợi niệu thiazid làm tăng calci huyết.
  • Không dùng vitamin D với phenobarbital
  • Không dùng đồng thời với corticoid vì corticoid làm giảm hấp thu vitamin D
  • Không dùng đồng thời với các glycozid trợ tim sẽ làm tăng độc tính glycozid ở tim
  • Vitamin E
  • Đối kháng tác dụng với vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tranh ánh sáng

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mogitaxin Ginseng

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Mogitaxin Ginseng vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mogitaxin Ginseng: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mogitaxin Ginseng: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here