Thuốc Monlokast : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
74

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Monlokast : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Monlokast là gì?

Thuốc  Monlokast là thuốc ETC chỉ định dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùaviêm mũi dị ứng quanh năm .

Tên biệt dược

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) –  10 mg

Monlokast

Dạng trình bày

Thuốc  Monlokast được bào chế dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Monlokast được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 7 viên; hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc  Monlokast thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-19140-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Monlokast có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc  Monlokast

Mỗi viên có chứa:

  • Montelukast natri…………………. 10,4mg

(tương đương Montelukast 10mg)

  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Hydroxypropyl cellulose, Croscarmellose sodium, Magnesium stearat, Opadry Orange (03B63246).

Công dụng  của  Monlokast trong việc điều trị bệnh:

  • Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính
  • Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Monlokast

Cách sử dụng

Thuốc  Monlokast được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dùng Montelukast ngày một lần.
  • Bệnh nhân hen cần uống thuốc vào buổi tối, bệnh nhân viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào nhu cầu từng người.
  • Bệnh nhân vừa hen vừa viêm mi dị ứng dùng mỗi ngày 1 liều vào buổi tối.
  • Liều dùng: Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi: 10mg x 1 lần / ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Monlokast

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Thận trọng chung:

Không dùng Montelukast để điểu trị cơn hen cấp. Bệnh nhân cần được khuyến cáo dùng cách diều trị thích hợp sẵn có. Cần tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế cũng như trong các thời kỳ hen nặng hơn.

  • Điều trị Montelukast liên quan tới các thuốc chữa hen khác:
  • Thuốc giãn phế quản: có thể thêm Montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có bằng chứng đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được.
  • Corticosteroid dạng hít: dùng Montelukast làm tăng hiệu quả điều trị cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid dạng hít. Gó thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của thẩy thuốc. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít bằng Montelukast.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân sau:
  • Bệnh nhân suy gan nặng, viêm gan .
  • Cảnh báo:
  • Khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotriene sẽ kéo theo một trong số hiếm trường hợp sau: tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban, thở ngắn, bệnh thần kinh có khi chuẩn đoán là hội chứng Ghurg-Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Mặc dù chưa xác định được sự liên quan nhân quả với các chất đối kháng thụ thể Ieukotriene, cẩn thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ủ người bệnh dùng Montelukast.

Tác dụng phụ

Nhìn chung Montelukast dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không cần phải ngưng dùng thuốc.

  • Các tác đụng ngoại ý sau đã được ghi nhận:
  • Phản ứng quá mẫn cảm (như sốc phản vệ, phù mạch, ngứa, phát ban, mày day), giấc mộng bất thường, ảo giác, buồn ngủ, kích động bao gồm hành vi gây gổ, hiếu động, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác
  • Rất hiếm là cơn co giật; buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng men AST va ALT
  • Rất hiếm gặp viêm gan ứ mật, đau cơ bao gồm co rút cơ, tăng khả năng chảy máu, chảy máu dưới da, đánh trống ngực, phù.

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc

– Có thể dùng Montelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mãn tính bệnh hen.

Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, liều khuyến cáo trong điều trị của Montelukast không ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: theophyllin, prednisone, prednisolone, thuốc ngừa thai (norethrindron 1mg/ ethinyl estradiol 35mg), terfenadin, digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong (AU0) của Montelukast giảm khoảng 40% ở người cùng dùng phenobarbital.

Không cần điều chỉnh liều Montelukast. Tuy nhiên, cần theo dõi thận trọng khi dùng Montelukast phối hợp với các thuốc cảm ứng men Cytochrom P450 nhu phenobarbital, rifampicin.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế GYP208. Tuy nhiên, dữ liệu từ nghiên cứu tưởng tác thuốc trên lâm sàng của Montelukast và Rosiglitazon (một thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua men này) cho thấy Montelukast không Uc ché CYP2C8 in vivo.

Do đó, Montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc chuyển hóa qua enzym này (nhu paclitaxel, rosiglitazone, and repaglinide)

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin đặc hiệu về điều trị khi quá liều Montelukast
  • Có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng. Các báo cáo này bao gồm ở người lớn và trẻ em dùng liều cao 1000mg. Các kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và trẻ em. Phần lớn các phản ứng có hại bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn, kích động.
  • Chưa biếtt montelukast có thể thẩm tách qua màng bụng hay lọc máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Monlokast đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Monlokast đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc Monlokastcó hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Monlokast

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Monlokast vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Montelukast thuốc nhóm thuốc đối kháng thụ thể leukotriene
  • Các leukotrienes cysteinyl (LTC4, LTD4, LTE4) là các kháng viêm eicosanoids mạnh được , phóng thích từ các tế bào khác nhau bao gồm các dưỡng bào (mastocytes) và bạch cầu ưa eosin.
  • Các chất trung gian tiền-hen quan trọng này gắn kết với thụ thể leukotriene cysteinyl (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp của con người và gây ra các tác động trên đường hô hấp, bao gồm co thắt phế quản, tiết nhầy, tính thấm thành mạch và bổ sung bạch cầu ưa eosin. Montelukast là hoạt chất dùng đường uống, có liên kết với ái lực cao và chọn lọc thụ thể CysLT1.

Dược động học

  • Hấp thu:

Montelukast được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sau khi uống viên 10mg, nồng độ đỉnh huyết tương (Cmx) đạt được sau 3 giờ (tmax). Sinh khả dụng đạt 64%. Hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

  • Phân bố: Hơn 99% monteluksat gắn kết vào protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của montelukast là 8-11L. Nghiên cứu trên chuột với montelukast phóng xạ cho thấy có phân phối tối thiểu qua hàng rào máu não. Ngoài ra, nồng độ phóng xạ trong 24 giờ sau liều uống đã được tìm thấy trong tất cả các mô khác.
  • Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa mạnh nên trong các nghiên cứu với liều điều trị, nổng độ chất Z chuyển hóa trong huyết tương của montelukast đã không thể phát hiện được ở trạng thái ổn định nơi người lớn và trẻ em.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Monlokast : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Monlokast : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here