Thuốc Monte-H4 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
78

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Monte-H4 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Monte-H4 là gì?

Thuốc  Monte-H4 là thuốc ETC chỉ định để phòng ngừa và điều trị mạn tính bệnh hen ở người lớn và bệnh nhi từ 12 tháng trở lên, phòng các cơn co thắt phể quản do tập luyện gây ra ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên, để làm mất các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Tên biệt dược

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) –  4 mg

Monte-H4

Dạng trình bày

Thuốc  Monte-H4 được bào chế dạng viên nén nhai.

Quy cách đóng gói

Thuốc Monte-H4được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc  Monte-H4 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-18705-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Monte-H4 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Hetero Labs Limited

Unit-V, Survey No. 410, 411, APIICSEZ, Polepally Village, Jadcherla Mandal Mahaboognagar District-509301 Ấn Độ

Thành phần của thuốc  Monte-H4

  • Mỗi viên nén nhai được chứa montelukast natri tương đương montelukast 4 mg
  • Tá được: Mannitol (Pearlitol SD 200), hydroxy propyl cellulose (RT-LF), microcrystalin cellulose (Cyclocel 101), croscarmellose natri, aspartam, powdarome orange premium (powder), magnesi stearate.

Công dụng và liều dùng của  Monte-H4 trong việc điều trị bệnh

  • Montelukast được chỉ định để phòng ngừa và điều trị mạn tính bệnh hen ở người lớn và bệnh nhi từ 12 tháng trở lên.
  • Montelukast được chỉ định để phòng các cơn co thắt phế quản do tập luyện gây ra ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên.
  • Montelukast duge chỉ định để làm mất các triệu chứng viêm mũi dị ứng ( viêm mũi di ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
  • Thông tin về liều dùng: Liều dùng cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi là 1 viên nén nhai được 4 mg.

Viêm mũi dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên. Dùng cho viêm mũi dị ứng, cần sử dụng montelukast 1 lần/ngày. Thời gian dùng có thể theo từng cá nhân cho thích hợp với yêu cầu của bệnh nhân.

Tính an toàn và hiệu lực ở bệnh nhi tuổi dưới 2 năm cho viêm mũi dị ứng theo mùa và dưới 6 tháng tuổi cho viêm mũi đị ứng quanh năm chưa được xác định.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Monte-H4

Cách sử dụng

Thuốc  Monte-H4 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Monte-H4

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. MONTE-H 4 chỉ dùng cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi.

Thận trọng

  • Bệnh nhân không được dùng montelukast đường uống, để điều trị cơn hen cấp tính và phải giữ các thuốc vẫn dùng điều trị bệnh này sẵn sàng khi cần thiết. Nếu cơn hen cấp tính xuất hiện, cần dùng ngay thuốc kháng β tác dụng ngắn dạng hít.
  • Montelukast không được dùng để thay thế đột ngột cho thuốc dạng hít hoặc cordicosteroid dạng uống. Không có đữ liệu cho thấy có thể giảm thuốc corticosteroid dạng uống khi dùng đồng thời với montelukast
  • Hiện vẫn chưa có thể loại từ hay xác định khả năng các chất kháng thụ thể leukotrien có thể liên quan đến sự xuất hiện hội chứng Churg-Strauss.
  • Các bác sỹ cần được cảnh báo về các hiện tượng tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh nổi ban do viêm mạch, các triệu chứng xấu đi của bệnhphối, các biến chứng tim mạch và/hoặc bệnh thần kinh xuất hiện ở các bệnh nhân này.
  • Các bệnh nhân có các vấn đề không dung nạp galactose hiếm gặp do di truyền, việc thiếu hụt Lapp lactase hoặc hấp thụ kém chất glucosegalactose không được dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

  • MONTE-H 4 dùng trước khi đi ngủ nói chung được hấp thu tốt. Bệnh nhân trẻ em từ 2 đến 5 tuổi dùng MONTE-H 4 gặp các tác dụng không mong muốn sau đây: sốt, ho, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, đau tai, viêm tai, ngứa.
  • Cũng đã có báo cáo (hiểm gặp) về các tác dụng phụ như các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan, chóng mặt, ngủ gà, dị cảm /giảm cảm giác, co giật, chảy máu cam, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, nôn và buồn nôn, phù mạch, vết thâm, mày đay, ngứa, nỗi ban, ban đỏ nốt, đau khớp, đau cơ bao sầm chuột rút, suy nhược cơ thể/ mệt mỗi, khó chịu, phù, sốt.
  • Rất hiếm xảy ra hội chứng Churg-Sirauss (CS8) được báo cáo trong khi điều trị bằng monftelukast ở các bệnh nhân bị hen phế quản.

Tương tác thuốc

– Montelukast có thể được dùng với các liệu pháp khác thường được sử dụng trong dự phòng và điều trị hen mạn tính.

– Diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ huyết tương đối với montelukast giảm khoảng 40% ở các đối tượng dùng đồng thời phenobarbitat. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP3Aa, phải thận trọng đặc biệt đối với trẻ em, khi dùng đồng thời montelukast với các thuốc gây cảm ứng CYP3A, như phenytoin, phenobarbitat va rifampicin.

Xử lý khi quá liều

Không có trị liệu riêng biệt trong trường hợp quá liều. Nếu xảy ra quá liều phải điều trị bệnh nhân theo triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Phương pháp thẩm tách máu có thể cũng không có hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Monte-H4 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Monte-H4 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi nhiệt độ dưới 30°C,tránh ẩm.

Thời gian bảo quản

Thuốc Monte-H4có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Monte-H4

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Monte-H4 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: Thuốc chống hen dùng toàn thân, thuốc đối kháng với thụ thể của leukotrien. MãATC: R03D C03

Cơ chế tác dụng: Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là các sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được giải phóng từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin. Những eicosanoid này gắn với các thụ thể đối với cysteinyl leukotrien (CysLT) nằm tại đường thở của người.

Dược động học

  • Hấp thu: Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Đối với viên nén bao phim 10 mg, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình (Cmax) đạt được 3 giờ (Tmax) sau khi uống ở người lớn ở trạng thái đói. Sinh khả dụng uống trung bình là 64%.
  • Phân bố: Montelukast gắn hơn 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của montelukast đạt mức trung bình 8-11 lít.
  • Biển đổi sinh học: Montelukast được chuyển hóa với mức độ lớn.
  • Thải trừ: Hệ số thanh thải huyết tương của montelukast đạt mức trung bình 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Monte-H4 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Monte-H4 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here