Thuốc Montegol 5 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Montegol 5 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Montegol 5 là gì?

Thuốc  Montegol 5 là thuốc ETC chỉ định phòng ngừa và điều trị hen phế quản mạn tính ở người lớn vả trẻ em 6 tháng tuổi trở lên, phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức cho bệnh nhân 15 tuổi trở lên, làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em 6 tháng tuổi trở lên (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).

Tên biệt dược

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) –  5 mg

Montegol 5

Dạng trình bày

Thuốc  Montegol 5 được bào chế dạng viên nén nhai.

Quy cách đóng gói

Thuốc Montegol 5 được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc  Montegol 5 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-20722-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Montegol 5 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc  Montegol 5

Mỗi viên nén nhai chứa:

Hoạt chất: Montelukast natri tương đương montelukast 5 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể PH101, cellulose vi tinh thể PH112, mannitol, hydroxypropyl cellulose L, croscarmellose natri, magnesi stearat, aspartam, oxyd sắt đỏ E, mùi hương anh đào.

Công dụng của  Montegol 5 trong việc điều trị bệnh:

  • Phòng ngừa và điều trị hen phế quản mạn tính ở người lớn vả trẻ em 6 tháng tuổi trở lên
  • Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức cho bệnh nhân 15 tuổi trở lên
  • Làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em 6 tháng tuổi trở lên (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Montegol 5

Cách sử dụng

Thuốc  Montegol 5 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng hay co thắt phế quản do gắng sức: 10 mg, ngày một lần.
  • Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: viên nén nhai 5 mg, ngày một lần.
  • Trẻ em tử 2 tuổi đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: viên nén nhai 4 mg, ngày một lần hoặc thuốc bột uống 4 mg, ngày một lần.

Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: thuốc bột uống 4 mg, ngày một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Montegol 5

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý và Thận trọng

  • Hiệu quả của montelukast đường uống trong điều trị các cơn hen cấp chưa được xác định. Do đó, không dùng montelukast đường uống để điều trị cơn hen cấp có thể giảm corticosteroid dạng hít dẫn dần với sự giám sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thể đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng MONTEGOL 5.
  • Bệnh nhân quá mẫn với aspirin nên tránh dùng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast
  • Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú:

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ dùng montelukast cho người mang thai khi thật cần thiết

Phụ nữ cho con bú: Không biết montelukast có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó các bà mẹ đang dùng montelukast không nên cho con bú

  • Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc:

Montelukast có thể gây do ảo giác và buồn ngủ, vì vậy nên thận trọng khi đang lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: tăng khả năng chảy máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin vào gan nhưng rất hiểm.
  • Rỗi loạn tâm thần: , buồn ngủ, kích động bao gồm hành vi gây gỗ, hiểu động, mắt ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: mắt cảm giác, rất hiếm co giật.
  • Rối loạn tim mạch:
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, , buồn nôn, nôn, rất hiếm viêm tụy.
  • Rối loạn gan mật: hiếm gặp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bảo gan. |
  • Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, phát ban đỏ, ngứa, mày đay.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ gồm co rút cơ.

Tương tác thuốc

– Montelukast đã được dùng với các liệu pháp thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mạn tính và điều trị viêm mũi dị ứng.

– Do montelukast đượcc chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên thận trọng khi dùng đồng thời montelukast với các chất cảm ứng CYP 3A4 như phenytoin,phenobarbital và rifampicin

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn, và tăng động.

Xử trí:

  • Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị triệu chứng quá liều montelukast. Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và dùng biện pháp hỗ trợ.
  • Chưa rõ montelukast có thể được loại bỏ bằng thâm phân qua màng bụng hay thẩm phân máu hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Montegol 5 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Montegol 5 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc Montegol 5 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Montegol 5

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Montegol 5 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Montelukast là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể leukotrien.

Montelukast gắn với cysteinyl leukotrien loại I ở đường hô hấp trên và dưới nhằm ngăn ngừa tác động gây hen và viêm mũi dị ứng do chất trung gian leukotrien gây ra.

  • Trong bệnh hen suyễn: tác dụng của chất trung gian leukotrien bao gồm một số tác động trên đường hô hắp như sự co thắt phế quản, tiết chất nhảy, và tính thắm của mạch máu
  • Trong viêm mũi dị ứng: cysteinyl leukotrien được tiết ra từ dịch nhầy mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng giai đoạn sớm và muộn và có liên quan đến triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Dược động học

  • Montelukast được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 – 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 64%. Hơn 99% montelukast gắn với protein huyết tương
  • Montelukast được chuyển hóa nhiều ở gan bởi các enzym cytochrom P450 gồm CYP3A4, CYP2A6, và | CYP2C9. Montelukast được bài tiết chủ yêu trong phân
  • Chuyên hóa giảm và nửa đời thải trừ kéo dài hơn ở những bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Montegol 5 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Montegol 5 : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here