Thuốc Montexin : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Montexin : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc  Montexin là gì?

Thuốc  Montexin là thuốc ETC chỉ định dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên)

Tên biệt dược

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) –  10mg

Montexin

Dạng trình bày

Thuốc  Montexin được bào chế dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Montexin được đóng gói dưới dạng hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc  Montexin thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-16814-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc  Montexin có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Taiwan Biotech Co., Ltd.
No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien Đài Loan

Thành phần của thuốc  Montexin

  • Mỗi viên nén bao phim có chứa: Natri montelukast tương đương với 10mg Montelukast
  • Tá được: Lactose, Microcrystalline Cellulose, Hydroxypropyl Cellulose L, Croscarmellose Magnesium Stearate, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polyethylene Glycol 6000, Titanium Dioxide,Iron Oxide Red, Iron Oxide Yellow.

Công dụng  của  Montexin trong việc điều trị bệnh:

  • Montexin được chỉ định để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Montexin được chỉ định đề làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Montexin

Cách sử dụng

Thuốc  Montexin được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dùng Montexin mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
  • Với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một viên, vào buổi tối.
  • Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên là mỗi ngày 1 viên 10 mg.
  • Trẻ em từ 6-14 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa

Liều cho trẻ em từ 6-14 tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 5mg. Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhỉ ở trong cùng nhóm tuổi này.

  • Trẻ em từ 2-5 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa

Liều cho trẻ em từ 2-5 tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 4mg.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

Nhìn chung montelukast dung nạp tốt.

– Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị hen

  • Toàn thân: suy nhược/ mệt mỏi, sốt, đau bụng, buồn đau.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu, viêm dạ dày ruột, đau răng
  • Hệ thần kinh/ Tâm thần: Chóng mặt, đau đầu.
  • Rối loạn hệ hô hấp: nghẹt mũi, ho, cúm.
  • Rối loạn da/ phần phụ của da: phát ban

– Trẻ em từ 6-14 tuổi bị hen

Viêm hầu họng, cúm, sốt, viêm xoang, buồn nôn, tiêu chảy, viêm tai, nhiễm trùng do vi rút và viêm thanh quan.

– Trẻ em từ 2-5 tuổi bị hen

Sốt, ho, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sổ mũi, viêm xoang, viêm tai, cúm, ban đỏ, đau tai, viêm dạ dày ruột, eczema, mày đay, thủy đậu, viêm phổi, viêm da và viêm màng kết.

– Trẻ em từ 6 đến 23 tháng tuổi bị hen

Viêm đường hô hấp trên, khò khè; viêm tai giữa; viêm hầu họng, viêm amidan, ho; và viêm mũi.

– Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Viêm đường hô hấp trên và buồn ngủ.

– Trẻ em từ 2-14 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Đau đầu, viêm tai giữa, viêm hầu họng và viêm đường hô hấp trên

– Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng quanh năm

Viêm xoang, viêm đường hô hấp trên, đau đầu do viêm xoang, ho, chày máu cam, tang ALT va buồn ngủ.

Xử lý khi quá liều

  • Không có các thông tin đặc hiệu để điều trị quá liều montelukast.
  • Đã có báo cáo về quá liều cấp tính sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm cà ở trẻ em và người lớn với liều lên tới 1000 mg.
  • Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
  • Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc  Montexin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc  Montexin đang được cập nhật

Thận trọng

  • Không dùng Montexin trong co thắt phế quản nghịch đảo trong các cơn suyễn cấp tính, bao gồm cả trạng thái hen suyễn.
  • Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc giải cứu thích hợp. Điều trị với Montexin có thể được tiếp tục trong các đợt cấp của bệnh hen suyễn.
  • Có thể phải giảm corticosteroid dang hít dần dần với sự giám sát của bác sỹ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montexin.
  • Không dùng Montexin như là đơn trị liệu để điều trị và kiềm chế chứng co thắt đường dẫn khí do vận động.
  • Bệnh nhân được biết nhạy cảm với aspirin nên tránh dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid trong khi dùng Montexin.

Tương tác thuốc

  • Người ta dùng Montexin cùng với các phương pháp thông thường khác được sử dụng trong dự phòng và điều trị bệnh hen suyễn mãn tính không có sự gia tăng rõ ràng trong các phản ứng bắt lợi.
  • Phenobarbital, gây ra sự chuyển hóa ở gan, giảm AUC của montelukast khoảng 40% sau khi dùng một liều đơn 10 mg montelukast. Không cần điều chỉnh liều dùng của Montexin.
  • Nên có sự theo đõi lâm sàng phù hợp khi các thuốc tăng hoạt động enzyme cytochrome P450, chẳng hạn nhưu phenobarbital hodc rifampin, được điều trị phối hợp với Montexin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thuốc Montexin có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Montexin

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc  Montexin vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Montelukast gây ra ức chế các thụ thể cysteinyl leukotriene của đường thở, được chứng minh bởi khả năng ức chế co thắt phế quản do hít LTD4 ở bệnh nhân hen.
  • Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa từ 15 năm trở lên đã dùng montelukast, tăng trung bình 0,2% số lượng bạch cầu ái toan máu ngoại vi đã được ghi nhận, so với mức tăng trung bình 12,5% bệnh nhân được điều trị già dược, trong gian đoạn điều trị mù đôi; điều này phản ánh một sự khác biệt trung bình là 12,3% ưu việt của montelukast.

Dược động học

Hấp thu:

  • Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống.
  • Viên nhai 5mg, Cmax trung bình ở người lớn đạt được trong khoảng2 tới 2,5 giờ sau khi uống khi đói. Sinh khả dụng đường uông trung bình là 73% khi đói so với 63% sau khi ăn bữa ăn sáng chuẩn.
  • Viên nhai 4mg, nồng độ Cmax trung bình ở bệnh nhân 2 tới 5 tuổi đạt được 2 giờ sau khi uống khi đói.

Phân bố:

  • Montelukast gắn kết với hơn 99% protein huyết thanh
  • Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 8 đến 11 lít
  • Sinh chuyến hóa:
  • Montelukast chuyển hóa rộng rãi

Thải trừ:

  • Độ thanh thải huyết tương của montelukast trung bình là 45 mL/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống montelukast được đánh nhãn phóng xạ, 86% năng lực phóng xạ được thu hồi khi thu thập phân trong 5 ngày và < 0,2% được nước thu hồi trong nước tiểu.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Montexin : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Montexin : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here