Thuốc Moxiwish I.V: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Moxiwish I.V: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Moxiwish I.V là gì?

Thuốc Moxiwish I.V là thuốc ETC dùng để điều trị: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Moxiwish I.V.

Dạng trình bày

Thuốc Moxiwish I.V được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 chai 100ml.

Phân loại

Thuốc Moxiwish I.V là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Moxiwish I.V có số đăng ký: VN-18518-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Moxiwish I.V có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Moxiwish I.V được sản xuất ở: Marck Biosciences Limited

Địa chỉ: 876, NH No. 8, Vill. Hariyala, Tal. Matar, Dist. Kheda-387411, Gujarat Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Moxiwish I.V

Mỗi 100 ml dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa:

Hoạt chất: moxifloxacin hydrochlorid tương đương moxifloxacin…………………… 400mg
Tá dược: manritol, natri acetat khan, acid acetic băng, natri acetat, nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc Moxiwish I.V trong việc điều trị bệnh

Thuốc Moxiwish I.V là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Strepfococcus pneumoniae, H. influenzae, Chlamydia pneumorniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điểu trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: Áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.

Moxifloxacin chỉ được dùng khi không dùng được các kháng sinh thông thường được khuyến cáo để điều trị các nhiễm khuẩn này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Moxiwish I.V

Cách sử dụng

Thuốc Moxiwish I.V được chỉ định dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Moxiwish I.V khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Truyền 1 chai 400 moxifloxacin một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ, tránh truyền nhanh.

Sau khi dùng moxifloxacin đường truyền tĩnh mạch, có thể chuyển sang dùng viên nén moxifloxacin 40 mg khi có chỉ định lâm sàng.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, đa số các bệnh nhân chuyển sang dùng đường uống trong vòng 4 ngày (đối với viêm phổi mắc phải tại cộng đồng) hoặc 6 ngày (đối với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da). Tổng thời gian dùng đường uống và tiêm tĩnh mạch là 7-14 ngày đối với viêm phổi mắc phải và 7-21 ngày đối với nhiễm khuẩn da.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Moxiwish I.V

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, hoặc các quinolon khác, hoặc các thành phần của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.

Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, sotalol).

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoá: Nôn, ỉa chảy.
Thần kinh: Chóng mặt.

Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1/100 
Tiêu hoá: Dau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ.
Thần kinh: Đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà.
Da: Ngứa, ban đỏ.
Sinh hóa: Tăng amylase, lactat dehydrogenase.
Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Điện tâm đồ: Khoảng QT kéo dài.
Đứt gân Achille và các gân khác.
Ỉa chảy do C. difficile.
Thần kinh: Ảo giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.

Xử lý khi quá liều

Khi đã uống qúa liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: Gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Bù đủ dịch cho người bệnh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Moxiwish I.V đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Moxiwish I.V  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Moxiwish I.V

Nên tìm mua thuốc Moxiwish I.V tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Moxifloxacin đạt được nồng độ cao trong mô: Cmax là 4,1 mg/L khi dùng liều 400 mg truyền tĩnh mạch ở trạng thái ổn định. Moxifloxacin được phân bố rộng khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương sau khi tiêm tĩnh mạch 400 mg, nồng độ trong mô thường ít nhất gấp đôi nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố là 3,55 L/kg và AUC là 33 mg/L.h sau khi dùng liều đơn moxifloxacin 400 mg truyền tĩnh mạch. Thuốc có nửa đời thải trừ kéo dài (khoảng 12.8 giờ), vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Dược lực học

Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram đương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II (ADN gyrase) và/hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa ADN vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.

So với ciprofloxacin, levofloxacin và cfloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Sireptococcus pheumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionelia spp). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus trluenaae, H, parainfluensae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae.

Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidrmidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chủng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp, nhưng cho đến nay, hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nêu trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.

Lưu ý và thận trọng

Moxifloxacin làm tăng nguy cơ viêm gân, đứt gân, đặc biệt ở người trên 60 tuổi, dùng đồng thời với corticoid.

Do moxifloxacin có thể gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần thận trọng khi sử dụng moxifloxacin cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần. Cũng nên thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có rối loạn nhịp tim như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có bệnh lý thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng, động kinh, vì có thể gây cơn co giật.

Tương tác thuốc

Một số thuốc làm giảm hấp thu moxifloxacin, vì vậy phải uống moxifloxacin xa với thời điểm dùng các thuốc sau (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ): các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucralfat; diđanosin dạng viên nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.

Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR; vì vậy phải theo dõi thời gian prothrombin và tình trạng đông máu khi dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin.

Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifloxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.

Cộng hưởng tác dụng gây khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc: cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Vì nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi rất lớn, do đó không sử dụng moxifloxacin khi đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú
Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong những trường hợp cần thiết phải dùng moxifloxacin, sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ, thì cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo liên quan. Do thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, đau đầu, co giật, run rẩy, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Moxiwish I.V: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Moxiwish I.V: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here