Thuốc Mubevit Inj. 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
76

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mubevit Inj. 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mubevit Inj. 2g là gì?

Thuốc Mubevit Inj. 2g là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng, hoặc khi chưa biết rõ loại vi khuẩn gây bệnh hoặc do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh viêm tủy xương, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm phúc mô, và các nhiễm khuẩn nặng khác cần điều trị bằng kháng sinh tiêm; Cefotaxim có thể được dùng dự phòng trước phẫu thuật ở các bệnh nhân cần giải phẫu có khả năng bị nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mubevit Inj. 2g.

Dạng trình bày

Thuốc Mubevit Inj. 2g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Mubevit Inj. 2g là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mubevit Inj. 2g có số đăng ký: VN-16495-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mubevit Inj. 2g có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mubevit Inj. 2g được sản xuất ở: Kyongbo Pharm. Co., Ltd.

Địa chỉ: 345-6 Silok-Dong, Asan Si, Chungcheong Nam-Do, 336-020 Korea.

Thành phần của thuốc Mubevit Inj. 2g

Mỗi lọ chứa:

Cefotaxim Natri tương đương cefotaxim…..2g

Tá dược: Không có.

Công dụng của thuốc Mubevit Inj. 2g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mubevit Inj. 2g là thuốc ETC dùng để:

  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng, hoặc khi chưa biết rõ loại vi khuẩn gây bệnh hoặc do các vi khuẩn nhạy cảm gây , nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm phúc mô, và các nhiễm khuẩn nặng khác cần điều trị bằng kháng sinh tiêm.
  • Cefotaxim có thể được dùng dự phòng trước phẫu thuật ở các bệnh nhân cần giải phẫu có khả năng bị nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mubevit Inj. 2g

Cách sử dụng

Thuốc Mubevit Inj. 2g được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Mubevit Inj. 2g khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Dùng cefotaxim theo đường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút, truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20 đền 60 phút).

Liều dùng, đường dùng và khoảng cách dùng được xác định tùy theo độ trầm trọng của nhiễm khuẩn, mức độ nhạy cảm của vi khuân gây bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Có thể bắt đầu điều trị trước khi có kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm.

Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Người lớn

Liều thường dùng cho mỗi ngày là từ 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần.

Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6 g mỗi ngày.

Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1 g.

Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Trẻ em

Mỗi ngày dùng 100 – 150 mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50 mg/kg, thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200 mg/kg (từ 100 đến 150 mg/kg đối với trẻ sơ sinh).

Liều dùng cho người suy thận; suy gan

Người suy thận: Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g.

Người suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.

Pha dung dịch tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch

Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: Hòa tan cefotaxim với nước cất pha tiêm. Lắc cho tan hoàn toàn và rút toàn bộ dung dịch vào ống tiêm.

Tiêm truyền tĩnh mạch: Có thể pha loãng cefotaxim với các dung dịch tiêm truyền tương thích sau:

  • Thuốc tiêm Natri Clorid 0,9%
  • Thuốc tiêm Glucose 5%
  • Thuốc tiêm Natri Clorid và Glucose
  • Thuốc tiêm Lidocain 1%
  • Thuốc tiêm Ringer Lactate
  • Dung dịch tiêm truyền Metronidazol (500 mg/100 ml)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mubevit Inj. 2g

Chống chỉ định

Bệnh nhân được biết mẫn cảm với kháng sinh cephalosporin.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của cefotaxim không xảy ra thường xuyên, nói chung là nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng được báo cáo như sau:

  • Tiết niệu-sinh dục: Nhiễm Candida.
  • Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.
  • Đường mật: Tăng nhẹ transaminase gan, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin, viêm gan thoáng qua và vàng da ứ mật.
  • Thận: Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, hiếm thấy có những thay đổi chức năng thận khi dùng cefotaxim liều cao, đặc biệt khi được kê toa đồng thời với kháng sinh aminoglycosid. Hiếm có trường hợp viêm kẽ thận ở các bệnh nhân điều trị bằng cefotaxim.
  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt. Dùng liều cao kháng sinh cephalosporin, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận có thể gây bệnh não (như là mất nhận thức, chuyển động bất thường và co giật).
  • Mẫn cảm: Đã có bảo cáo về các phản ứng mẫn cảm. Các phản ứng này bao gồm nổi mẫn đỏ da, ngứa và ít nổi mề đay, rất hiếm bị sốc phản vệ (như là phù mạch và co phế quản có thể gây sốc). Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, thỉnh thoảng có trường hợp bị chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu mô có độc, ban đỏ đa hình.
  • Máu và hệ bạch huyết: Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, thiếu bạch cầu hạt và mất bạch cầu hạn rất hiếm khi phát triển khi điều trị bằng cefotaxim, đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài.

* Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra, để có thêm thông tin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ.

Xử lý khi quá liều

Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại  tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile (ví dụ như metronidazol, vancomycin). Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mubevit Inj. 2g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mubevit Inj. 2g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mubevit Inj. 2g

Nên tìm mua thuốc Mubevit Inj. 2g tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 1000 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương ở trong khoảng 81 đến 102 microgam/ml. Liều 500 mg và 2000 mg tạo nồng độ huyết tương là 38 và 200 microgam/ml tương ứng. Không có tích lũy sau khi tiêm tĩnh mạch 1000 mg hoặc tiêm bắp 500 mg trong 10 hoặc 14 ngày.

Thể tích phân bổ biểu kiến ở trạng thái ổn định của cefotaxim là 21,6 lít/1,73 m² sau khi tiêm truyền tĩnh mạch 1g trong 30 phút.

Nồng độ trong dịch não tủy thấp khi màng não không viêm, nhưng đạt từ 3 đến 30 microgam/ml ở trẻ viêm màng não. Cefotaxim luôn qua được rào chắn máu não ở nồng độ trên nông độ ức chế tối thiểu của các tác nhân gây bệnh nhạy cảm khi màng não bị viêm. Nồng độ (0,2-5,4 microgam/ml), ức chế hầu hết vi khuẩn Gram âm, đạt được ở đảm có mủ, dịch tiết phế quản và dịch phổi sau khi dùng liều 1 hoặc 2 g. Tương tự, nồng độ hiệu quả với hầu hết vi khuẩn nhạy cảm đạt được ở cơ quan sinh sản nữ, tai giữa, mô tuyến tiền liệt, dịch kẽ, mô thận, dịch phúc mô và vách túi mật sau khi dùng các liều điều trị thông thường. Nồng độ cao của cefotaxim và desacetyl-cefotaxim đạt được trong mật.

Dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh cephalosporin diệt khuẩn phổ rộng thế hệ ba. Tinh chất diệt khuẩn là do tác dụng ức chế sự tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm được phân lập, bao gồm: Staphylococcus aureus (nhạy cảm với Methicillin), Streptococci nhóm A (kể cả Streptococcus pyogenes), Streptococci nhóm B, Streptococcus pneumoniae, Streptococci nhóm viridan, Citrobacter spp., E.coli, Hinfluenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella spp Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitides, Proteus spp., Providencia spp., Yersinia enterocolitica, Clostridium spp. (không có hiệu quà đối với Clostridium difficile), Peptostreptococcus spp., Propinonibacterium spp., Borrelia spp.

Lưu ý và thận trọng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin,  penicilin hoặc thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5 – 10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin. Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo đối kiểm tra chức năng thận. Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm vẻ đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Do các bất thường huyết học có thể phát triển khi điều trị bằng cefotaxim, nên kiểm soát công thức máu nếu điều trị kéo dài trên 7 ngày. Trường hợp thiếu bạch cầu trung tính (<1400 /mm3), nên ngưng điều trị. Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng cefotaxim, đặc biệt nếu dùng kéo dài, có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm, như là Enterococcus spp, Candida, Pseudomonas aeruginosa. Cần thiết đánh giá lập lại tình trạng của bệnh nhân. Nếu xảy ra bội nhiễm với cefotaxim, nên cân nhắc sử dụng điều trị kháng khuẩn đặc hiệu.

Tương tác thuốc

Colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.

Penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocilin.

Cae ureido – penicilin (azlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.

Cyelosporin: Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclospori.

Kháng sinh aminoglycosid và thuốc lợi tiểu: Kháng sinh cephalosporin liều cao nên được dùng thận trọng ở các bệnh nhân đang dùng kháng sinh aminoglyeosid và thuốc lợi tiêu mạnh như là arosemid vì phối hợp này bị nghi ngờ là có tác động hai cho chức năng thận. Tuy nhiên, ở liều dùng khuyền cáo, cefotaxim thường không gây vấn đề độc tính thận.

Thuốc thải aciduric: Probenecid tác động vào sự vận chuyển cefotaxim ở ống thận, làm chậm sự bài tiết và tăng nồng độ huyết thanh.

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Xét nghiệm Coombs dương tính giả khi điều trị bằng kháng sinh cephalosporin. Hiện tượng này có thể xảy ra trong khi điều trị bằng cefotaxim và có thể ảnh hưởng đến so sánh chéo nhóm máu.

Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra khi dùng phương pháp khử đồng (Benedicts, Fehling’s hoặc Clinitest), nhưng không xảy ra khi dùng phương pháp glucose oxidase đặc hiệu.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Có thai: cefotaxim được biết là qua được nhau thai. Mặc dầu các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng có hại nào đối với sự phát triển của bào thai, nhưng tính an toàn của cefotaxim cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng cefotaxim trong thai kỳ đặc biệt là trong 3 tháng đầu nếu không cân nhắc lợi ích mong đợi và nguy cơ tiềm ẩn.

Cho con bú: cefotaxim được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ và thường thích hợp với việc cho con bú, nhưng khuyến cáo theo dõi trẻ bú mẹ. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng cefotaxim cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Cefotaxim có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mubevit Inj. 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mubevit Inj. 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here