Thuốc Multiferro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Multiferro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Multiferro là gì?

Thuốc Multiferro là thuốc OTC được dùng để phòng và điều trị thiếu máu tổng quát do thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu kẽm trong các trường hợp suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh nhân sau phẫu thuật, người suy nhược.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Multiferro.

Dạng trình bày

Thuốc Multiferro được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Multiferro là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Multiferro có số đăng ký: VD-21040-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Multiferro có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Multiferro được sản xuất ở: Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam.

Thành phần của thuốc Multiferro

Sắt (II) sulfat khan 75 mg
(tương đương 27,63 mg sắt nguyên tố)

Kẽm sulfat monohydrat 30,9 mg

Acid folic 0,25 mg

Công dụng của thuốc Multiferro trong việc điều trị bệnh

Thuốc Multiferro là thuốc OTC được dùng để phòng và điều trị thiếu máu tổng quát do thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu kẽm trong các trường hợp suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh nhân sau phẫu thuật, người suy nhược.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Multiferro

Cách sử dụng

Thuốc Multiferro được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

  • Liều bổ sung chế độ ăn:
    + Nam: 10 mg sắt nguyên tố/ ngày.
    + Nữ: (19- 51 tuổi): 15 mg sắt nguyên tố/ ngày.
  • Liều điều trị, 2 – 3 mg sắt nguyên tố/ kg/ ngày chia 2 – 3 lần.
  • Người mang thai:
    + Bổ sung: 30 mg sắt nguyên tố/ ngày.
    + Điều trị: 60 -100 mg sắt nguyên tố/ ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Multiferro

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi, người cao tuổi.
  • Liên quan đến Sắt (II) sulfat: Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường liêu hóa.
  • Liên quan đến Kẽm sulfat: Mẫn cảm với kẽm.
  • Liên quan dén Acid folic: Bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.

Tác dụng phụ

Liên quan đến Sắt (II) sulfat:

  • Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng).
  • Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da
  • Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Liên quan đến Kẽm suflat: Tác dụng không mong muốn hay xảy ra nhất với các muối kẽm khi dùng đường uống liên quan đến da dày ruột bao gồm đau bụng, khó tiêu, tình trạng buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Những tác dụng phụ này rõ ràng hơn nêu uống lúc dạ dày rỗng và giảm đi khi dùng vào các bữa ăn.

Liên quan đến Acid folic: Nói chung acidfolic dung nạp tốt. Hiếm gặp bị ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng.

Liều gây chết có thể là từ 80- 250 mg Fe2+/kg. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+ tương đương với 3g sắt (II) sufalheptahydrat.

– Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng tại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp mòn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn Yersinia enterocolia.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Multiferro đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Multiferro đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Multiferro

Nên tìm mua thuốc Multiferro tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng

  • Liên quan đến Sắt (II) suffat: Cần thận trọng khi dùng cho ngưới bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
  • Liên quan đến Kẽm sulfat: Tránh dùng kẽm trong giai doạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính. Dùng kẽm lâu dài liều cao bằng dường uống dẫn đến thiếu hụt đồng.
  • Liên quan đến Acidfolic: Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc lolat.

Tương tác thuốc

  • Dùng thuốc cùng lúc với tetracycline, ciprofloxacin làm giảm hấp thu kẽm.
  • lon sắt ức chế việc hấp thu cycline qua đường uống nên cần tránh dùng đồng thời thuốc nhóm cycline.
  • Hấp thu sắt có thể giảm khi dùng đồng thời thuốc bằng dạ dày.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Multiferro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Multiferro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here