Thuốc Mycomucc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mycomucc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mycomucc là gì?

Thuốc Mycomucc là thuốc OTC được dùng để tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mycomucc.

Dạng trình bày

Thuốc Mycomucc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 30 gói x 2 gam.

Phân loại

Thuốc Mycomucc là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mycomucc có số đăng ký: VD-27212-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mycomucc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mycomucc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Địa chỉ; Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Mycomucc

Thành phần mỗi gói có chứa:

Acetylcystein 200 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, tartrazin, bột hương chanh, aspartam, aerosil, microcrystalline cellulose and natri carboxymethylcellulose vừa đủ một gói.

Công dụng của thuốc Mycomucc trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mycomucc là thuốc OTC được dùng để tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mycomucc

Cách sử dụng

Thuốc Mycomucc được chỉ định dùng theo đường uống. Uống thuốc sau khi ăn no (do thuốc làm loãng chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày). Cho bột thuốc trong túi vào một cốc có chứa 1 ít nước, lắc nhẹ hoặc khuấy đều cho thuốc phân tán đều, uống ngay sau khi pha.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống một liều đơn 3 gói/ngày hoặc 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 7 tuổi: uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em 2-7 tuổi: uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mycomucc

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hen (do nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)
  • Trẻ em dưới 2 tuổi với chỉ định tiêu chất nhầy.

Tác dụng phụ

– Thường gặp (ADR>1/100)
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
+ Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.

– Ít gặp: (1/1000 < ADR< 1/100)
+ Thần kinh: Buồn ngủ, ù tai, nhức đầu.
+ Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
+ Da: Phát ban, mày đay.

– Hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Toàn thân: Co thắt phế quản kèm theo phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.

* Hướng dẫn xử trí ADR:
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3-0,5 ml dung dịch 1/1000), thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, tiêm truyền tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận betaadrenergic  nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng thuốc kháng histamin trước.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Quá liều acetycystein có triệu chứng tương tự như sốc phản vệ nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp, các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.
  • Xử trí: Điều trị quá liều theo triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mycomucc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mycomucc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mycomucc

Nên tìm mua thuốc Mycomucc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Acetyleystein là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên, thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfur trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
  • Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronic và sulfat) trở thành bão hòa, Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion là chất cần thiết làm bất hoạt các chất trung gian này và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan.

Dược động học

Sau khi uống acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân, thời gian bán thải 6,25 giờ.

Thận trọng

  • Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.
  • Khi điều trị với acetyleystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử loét dạ dày-tá tràng do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Cảnh báo tá dược:
    + Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém dung nạp glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
    + Thuốc có chứa aspartam là một nguồn phenylalanin có thể có hại cho những người có phenylketon niệu.
    + Thuốc có chứa tartrazin có thể gây phản ứng dị ứng.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

  • Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa.
  • Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc

Thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mycomucc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mycomucc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here