Thuốc Mycosyst: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
357

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mycosyst: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mycosyst là gì?

Thuốc Mycosyst là thuốc ETC dùng để dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm nấm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mycosyst.

Dạng trình bày

Thuốc Mycosyst được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ 100 ml.

Phân loại

Thuốc Mycosyst là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mycosyst có số đăng ký: VN-19157-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mycosyst có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mycosyst được sản xuất ở: Gedeon Richter Plc.

Địa chỉ: Gyomroi út 19-21, Budapest, 1103 Hungary.

Thành phần của thuốc Mycosyst

Tên hoạt chất và hàm lượng
Fluconazol
1 ml dung dịch Mycosyst có chứa 2 mg fluconazol.

Các thành phần khác
Natri chlorid, nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Mycosyst trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mycosyst là thuốc ETC dùng để dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm nấm.

Dung dịch tiêm truyền fluconazol được chỉ định ở người lớn cho điều trị

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm nấm do Coccidioides.
  • Nhiễm Candida lan tỏa.
  • Nhiễm Candida màng nhầy bao gồm nhiễm Candida miệng hầu, thực quản, nhiễm Candida đường niệu, nhiễm Candida niêm mạc mãn tính.
  • Nhiễm Candida thể teo khu trú khoang miệng mãn tính (viêm khoang miệng do răng giả) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ không hiệu quả.

Dung dịch tiêm truyền fluconazol được chỉ định ở người lớn để dự phòng

  • Tái phát viêm màng não do Czrypfococcus ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Tái phát nhiễm Candida miệng hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV – những người có nguy cơ tái phát cao.
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài (như bệnh nhân bị u ác tính tế bào máu dùng hóa trị hoặc bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu.

Dung dịch tiêm truyền fluconazol được chỉ định ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, và thanh thiếu niên độ tuổi từ 0-17 tuổi

Fluconazol được dùng để điều trị nhiễm Candida màng nhầy ( miệng hầu, thực quản), nhiễm Candida lan tỏa, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Fluconazol có thể được dùng như một liệu pháp duy trì để phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Có thể bắt đầu điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy và các xét nghiệm, tuy nhiên khi đã có kết quả cần điều chỉnh liệu pháp kháng nấm cho phù hợp. Cần tham khảo các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp chất kháng nấm phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mycosyst

Cách sử dụng

Thuốc Mycosyst được chỉ định dùng theo đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, tùy theo tình trạng bệnh nhân.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Mycosyst khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều hàng ngày fluconazol tùy thuộc vào bản chất và độ trầm trọng của tình trạng nhiễm nấm. Tiếp tục điều trị cho đến khi những kết quả lâm sàng và xét nghiệm cho thấy đã tiệt trừ được nấm gây bệnh. Ngừng điều trị sớm có thể bị tái phát. Ở bệnh nhân AIDS, viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm Candida miệng-hầu cần điều trị dài hạn.

Người lớn

Nấm Candida máu, nấm Candida lan tỏa và các trường hợp nhiễm Candida xâm nhập khác, thường được điều trị với liều 800 mg vào ngày đầu và 400 mg/ngày vào những ngày kế tiếp. Thời gian điều trị là 2 tuần sau khi các kết quả nuôi cấy máu âm tính và hết các dấu hiệu và triệu chứng do nhiễm Candida.

Trong bệnh viêm màng não do Crypfococcus và những bệnh nhiễm nấm khác do Cryptococcus, dùng 400 mg vào ngày đầu, rồi tiếp tục dùng 200-400 mg/lần/ngày. Trường hợp nặng nguy hiểm tính mạng do nhiễm Crypfococcus neoformans, có thể tăng liều lên 800 mg/lần/ngày. Thời gian điều trị tùy theo đáp ứng lâm sàng và đáp ứng điều trị nấm, nhưng kéo dài ít nhất 6-8 tuần trong bệnh viêm màng não do Crypfococcus. Bằng chứng hiệu quả của fluconazol trong điều trị nhiễm Crypfococcus ở các vị trí khác (như nhiễm Crypfococcus tại phổi và da) còn hạn chế nên chưa có liều khuyến cáo.

Để dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus cho những bệnh nhân AIDS, sau khi điều trị đứt bệnh có thể dùng liều hàng ngày 200 mg trong một thời gian cần thiết để phòng tái phát.

Trong bệnh nhiễm nấm Candida khẩu hầu, dùng liều tấn công 200-400 mg vào ngày đầu tiên. Sau đó dùng liều hàng ngày thông thường là 100-200 mg trong 7-21 ngày. Những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch trầm trọng có thể được điều trị trong một thời gian dài hơn.

Trẻ em

Trẻ em dùng thuốc không vượt quá liều tối đa 400 mg/ngày.

Tương tự những bệnh nhiễm nấm ở người lớn, liều lượng và thời gian điều trị phải được xác định theo từng cá thể, dựa trên những đáp ứng lâm sàng và đáp ứng điều trị nấm. Fluconazol thường được dùng liều đơn hàng ngày.

Người bệnh suy thận (bao gồm cả trẻ em)

Giảm liều theo độ suy thận (xem bảng dưới). Nếu dùng liều đơn (nấm Candida âm đạo), không cần phải điều chỉnh liều. Trong điều trị dài hạn cho những bệnh nhân suy thận, nên bắt đầu điều trị với liều tấn công 50-400 mg. Tuy nhiên, sau đó phải điều chỉnh liều hoặc điều chỉnh khoảng thời gian giữa 2 liều tùy theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới:

Suy gan

Dữ liệu trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế, do đó cần thận trọng khi dùng fluconazol cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mycosyst

Chống chỉ định

Không được dùng Miycosyst trong các trường hợp sau đây:

  • Quá mẫn (dị ứng) với hoạt chất của thuốc (fluconazol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang được điều trị với một thuốc có chứa terfenadin. Nếu đang điều trị với fluconazol với nhiều liều liều ≥400 mg/ngày thì chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và terfenadin.
  • Không dùng đồng thời fluconazol với các thuốc được biết là kéo dài QT và chuyển hóa qua cytocrom P450 (CYP) 3A4 như: cisaprid, astemizol, pimozid, quinidin và erythromycin.

Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng thuốc, các tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra:

Hay gặp (tỉ lệ từ 1/100 đến 1/10 bệnh nhân)

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, đau đầu, đau bụng, thay đổi một số kết quả xét nghiệm (tăng ALAT, ASAT, tăng alkalin phosphatase máu).

Ít gặp (tỉ lệ từ 1/1000 đến 1/100 bệnh nhân)

Thiếu máu (giảm số lượng tế bào máu), giảm ăn ngon, rối loạn giấc ngủ (ngủ gà, mất ngủ), co giật, dị cảm, choáng váng, loạn vị giác, chóng mặt, táo bón, khó tiêu, đầy bụng, khô miệng, tắc mật, vàng da, phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt, nồng độ bilirubin máu tăng.

Hiếm gặp (tỉ lệ từ 1/10000 đến 1/1000 bệnh nhân)

Tác dụng có hại lên hệ tạo máu (mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính), phản ứng dị ứng nặng, nồng độ mỡ máu cao (tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu), giảm nồng độ kali máu, run, rối loạn nặng trên tim (xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT), suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan, phản ứng nặng trên da (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, bệnh mụn mủ trên da toàn thần cấp tính, viêm da tróc vẩy).

Trẻ em

Đã ghi nhận các tác dụng không mong muốn, tỉ lệ xuất hiện và bất thường trong kết quả xét nghiệm trong các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em.

Giống như các thuốc khác, phản ứng quá mẫn có thể gặp khi dùng dung dịch tiêm truyền Mycosyst. Do đó, nếu bạn bị bất kỳ triệu chứng nào sau đây: đỏ da, mày đay, sưng chân, sưng môi hoặc mí mắt, cảm giác giống ngất xỉu, bạn cần tư vấn bác sỹ ngay lập tức.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Nếu bạn dùng quá liều dịch truyền, tác dụng không mong muốn như: ảo giác và rối loạn cư xử có thể xuất hiện. Trong những trường hợp này điều trị triệu chứng (bằng biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần) có thể áp dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ. Fluconazol được bài tiết phần lớn qua nước tiểu, lợi tiểu bắt buộc sẽ làm tăng tỉ lệ thải trừ. Thẩm phân máu trong 3 giờ làm giảm nồng độ huyết thanh xấp xỉ 50%.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mycosyst đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mycosyst đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mycosyst

Nên tìm mua thuốc Mycosyst tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm trị liệu: thuốc kháng nấm tác dụng toàn thân dẫn xuất triazol.

Mã ATC: J02AC01

INN: Fluconazol

Cơ chế tác dụng: Fluconazol là hợp chất kháng nấm nhóm triazol. Cơ chế tác dụng là do ức chế hệ cytocrom P-450 của nấm, trung gian qua quá trình loại bỏ nhóm methyl của 14 alpha-lanosterol, một bước thiết yếu trong sinh tổng hợp ergosterol của nấm. Sự tích lũy 14 alpha-methyl sterol tương quan với sự thiếu hụt ergosterol trong màng tế bào nấm và giải thích hoạt tính kháng nấm của fluconazol. Fluconazol có tác dụng chọn lọc cao hơn với hệ cytocrom P450 của nấm hơn là hệ cytocrom P-450 của các động vật có vú khác.

Tính nhạy cảm in vitro: Trong in vitro, fluconazol có hoạt tính chống nấm với hầu hết các loài Candida phổ biến (bao gồm C. albicans, C. parapsilosis, C. Tropicalis.) C. Glabrafa có mức độ nhạy cảm rộng trong khi C. krusei kháng fluconazol.

Dược động học

Dược động học của fluconazol sau khi uống và tiêm tĩnh mạch giống nhau.

Phân bố

Sự liên kết với protein huyết tương của fluconazol là 11-12%. Hợp chất này được phân phối rộng rãi trong tất cả các loại dịch cơ thể. Trong viêm màng não do nấm, nồng độ fluconazol trong dịch não tủy đạt khoảng 80% hàm lượng trong huyết tương.

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ fluconazol trong nước bọt và đờm dãi là tương đương trong huyết tương. Trong tất cả các tầng cấu tạo của da, nồng độ fluconazol cao hơn trong huyết tương. Liều đơn 50 mg/ngày, nồng độ fluconazol trong lớp sừng là 73 μg/g sau 12 ngày dùng thuốc và vẫn còn đạt 5,8 μg/g sau 7 ngày ngừng thuốc. Liều đơn 150 mg/ngày, nồng độ fluconazol trong lớp sừng là 23,4 μg/g sau 2 tuần dùng thuốc và vẫn còn đạt 7,1 μg/g sau 7 ngày ngừng thuốc.

Trong bệnh nấm móng, liều đơn 150 mg/tuần cho nồng độ fluconazol trong móng lành là 4,05 μg/g sau 4 tháng điều trị và 1,8 μg/g ở móng bị nhiễm nấm. Trong móng, fluconazol vẫn tồn tại sau khi ngừng thuốc nửa năm.

Chuyển hóa

Fluconazol ít được chuyển hóa. Với liều phóng xạ, chỉ 11% được bài tiết ở dạng thay đổi trong nước tiểu. Fluconazol ức chế chọn lọc isozyme CYP2C9 và CYP3A4. Fluconazol ức chế chọn lọc CYP2C19.

Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương của fluconazol khỏang 30 giờ. Con đường thải trừ chính là qua thận. 80% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi, 11% thải trừ ở dạng chuyển hóa.

Fluconazol có thời gian bán thải huyết tương kéo dài cho phép áp dụng liều đơn trong điều trị.

Candida âm đạo và các liều đơn hàng ngày hoặc hàng tuần để điều trị các bệnh nấm khác.

Thận trọng

Phải thận trọng khi sử dụng thuốc tiêm Mycosyst trong các trường hợp sau (cần dùng liều thấp hơn):

  • Người bị bệnh gan nặng, bệnh thận hoặc phải thẩm tách. Fluconazol có liên quan đến những trường hợp hiếm bị ngộ độc gan nang bao gồm tử vong, chủ yếu ở bệnh nhân trong tình trạng nặng. Ngừng dùng Mycosyst nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng đồng nhất với sự phát triển bệnh gan trong điều trị fluconazol.
  • Người dễ bị loạn nhịp tim như: bị kéo dài khoảng QT mắc phải hoặc bẩm sinh, bệnh cơ tim, đặc biệt khi bị suy tim, nhịp xoang chậm, loạn nhịp tim triệu chứng, dùng thuốc không chuyển hóa qua CYP3A4 nhưng gây kéo dài khoảng QT.
  • Rối loạn cân bằng điện giải như hạ kali máu, hạ magnesi máu và hạ calci máu cần được
    điều trị trước khi bắt đầu dùng fluconazol.
    – Bệnh nhân AIDS dễ bị phẩn ứng da nặng với nhiều loại thuốc. Nếu bệnh nhân điều trị
    nhiễm nấm bề mặt bằng fluconazol mà bị phát ban, nên ngừng thuốc ngay.
    – Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân hoặc nhiễm nấm xâm nhập bị phát ban, cần theo đõi chặt
    chẽ và ngừng fluconazol nếu bị mụn bọng nước hoặc hồng ban đa dạng.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của dung dịch tiêm truyền Mycosyst hoặc có thể tương tác lẫn nhau, do đó bạn cần dùng thuốc với sự hướng dẫn của bác sỹ.

Chống chỉ định kết hợp fluconazol với các thuốc sau đây: cisaprid, terfenadin, astemizol, pimozid (thuốc chống loạn thần), guinidin (thuốc sốt rét), erythromycin (kháng sinh).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với holofanrrin (điều trị sốt rét) do khả năng gây độc tính trên tim.

Thuốc ảnh hưởng lên chuyển hóa của fluconazol: rifampicin (kháng sinh điều trị lao).

Ảnh hưởng của fluconazol lên chuyển hóa của các thuốc khác (tác động ức chế enzym có thể kéo dài 4-5 ngày sau khi kết thúc điều trị fluconazol do thời gian bán thải của fluconazol dài): alfentanil và fentanyl (thuốc giảm đau), amitriptylin (chống trầm cảm), azithromycin (kháng sinh), benzodiazepin tác dụng ngắn (giải lo âu), carbamazepin (chống co giật), thuốc chẹn kênh calci (điều trị bệnh tim), celecoxib (thuốc chống viêm), cyclosporin và cyclophosphamid (thuốc ức chế miễn dịch), điđanosin và zidovudin (thuốc điều trị HIV), statin (thuốc hạ mỡ máu), thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin (phòng ngừa cục máu đông); losartan (thuốc hạ huyết áp), thuốc tránh thai đường uống, phenytoin (thuốc chống co giật), prednison (chống viêm và ức chế miễn dịch), rifabutin (kháng khuẩn), saquinavir (thuốc điều trị HIV),…

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai
Dữ liệu từ vài trăm phụ nữ điều trị với liều chuẩn fluconazol (< 200mg/ngày), dùng liều đơn hoặc liều lặp lại trong quý đầu thai kỳ cho thấy không có tác dụng không mong muốn cho thai nhi.

Đã có báo cáo về đa dị dạng bẩm sinh ở con khi người mẹ điều trị nhiễm nấm Coccidioides với liều cao fluconazol (400 – 800 mg/ngày) trong thời gian từ 3 tháng trở lên. Mối quan hệ giữa việc dùng fluconazol và tác động này còn chưa rõ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy fluconazol có độc tính sinh sản.

Trong thai kỳ, không dùng fluconazol ngay cả với liều chuẩn và trong thời gian ngắn trừ trường hợp thật cần thiết. Phụ nữ có thai không được dùng liều cao fluconazol và/hoặc trong thời gian dài trừ trường hợp nhiễm nấm nặng đe dọa tính mạng.

Phụ nữ cho con bú
Fluconazol được tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp hơn nồng độ huyết tương. Có thể cho con bú sau khi dùng một lần với liều chuẩn 200 mg fluconazol hoặc liều thấp hơn. Không cho con bú nếu dùng liều lặp lại hoặc liều fluconazol cao hơn.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của fluconazol tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được cảnh báo về khả năng gây choáng váng hoặc co giật khi dùng fluconazol và cần được tư vấn không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu những triệu chứng này xảy ra.

Hình ảnh tham khảo

Mycosyst

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mycosyst: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mycosyst: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here