Thuốc Myopain 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Myopain 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Myopain 50 là gì?

Thuốc Myopain 50 là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Myopain 50.

Dạng trình bày

Thuốc Myopain 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Myopain 50 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Myopain 50 có số đăng ký: VD-20126-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Myopain 50 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Myopain 50 được sản xuất ở: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc Myopain 50

Mỗi viên nén bao phim Myopain 50 chứa:
Tolperison hydroclorid ………. 50 mg
Tá dược vừa đủ ……………………..1 viên
(Betain hydroclorid, microcrystallin cellulose, manitol, crospovidon, acid stearic, talc, opadry trắng)

Mỗi viên nén bao phím Myopain 150 chứa:
Tolperison hydroclorid…….. 150 mg
Tá dược vừa đủ …………………….1 viên
(Betain hydroclorid, microcrystallincellulose, manitol, crospovidon, acid stearic, talc, opadry trắng)

Công dụng của thuốc Myopain 50 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Myopain 50 là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Myopain 150

Cách sử dụng

Thuốc Myopain 50 được chỉ định dùng theo đường uống trong hoặc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Myopain 50 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: 50 mg – 150 mg x 3 lần/ngày.
  • Đối với hệnh nhân suy thận:
    Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
  • Đối với bệnh nhân suy gan:
    Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.
  • Đối với trẻ em:
    Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Myopain 50

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.
  • Nhược cơ nặng.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
  • Phản ứng quá mẫn: hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
  • Lẫn lộn (rất hiếm gặp).
  • Tăng tiết mồ hôi (hiếm gặp).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Những dữ kiện về quả liều tolperison rất hiếm. Tolperison không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu gặp quá liều, nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Myopain 50 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Myopain 50 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Myopain 50

Nên tìm mua thuốc Myopain 50 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Tolperison hydroclorid là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương. Thuốc có cơ chế tác động phức tạp. Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, tolperison ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh hướng tâm nguyên phát và các nơron vận động, qua đó ức chế được các phản xạ đơn synap và đa synap. Mặt khác, theo một cơ chế thứ hai, thông qua tác động ức chế dòng Ca2+ qua synap, thuốc ức chế phóng thích chất dẫn truyền thần kinh. Trong thân não, tolperison ức chế đường phản xạ lưới – tủy sống. Tolperison cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác dụng làm dễ dàng tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương; tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperison.

Dược động học

Tolperison được hấp thu qua ruột non sau khi tống. Bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của tolperison đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 30 phút. Tolperison được chuyển hóa mạnh qua gan và thận. Hợp chất này được thải trừ chủ yếu qua thận (hơn 98%) dưới dạng chất chuyển hóa.

Thận trọng

Các phản ứng quá mẫn:

  • Sau khi lưu hảnh trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison lả các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng nặng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẫn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
  • Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.
  • Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
  • Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison, khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzym chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C 19, CYP1A2, CYP3A4).
  • Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa các con đường khác.
  • Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
  • Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần.
  • Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
  • Tolperison có thể làm tăng tác dụng của acid nifumic, do đó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Vì không có những dữ kiện lâm sàng thích hợp, không nên dùng Myopain cho người mang thai (đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ), trừ khi lợi ích dự kiến của thuốc chắc chắn cao hơn bất kỳ độc tính nào có thể xảy ra với phôi thai.

Phụ nữ cho con bú: Vì không biết toiperison có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, không nên dùng Myopain trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, động kinh, nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống tolperison, bệnh nhân cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myopain 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Myopain 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here