Thuốc Myotalvic 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Myotalvic 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Myotalvic 50 là gì?

Thuốc Myotalvic 50 là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Myotalvic 50.

Dạng trình bày

Thuốc Myotalvic 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Myotalvic 50 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Myotalvic 50 có số đăng ký: VD-20355-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Myotalvic 50 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Myotalvic 50 được sản xuất ở: Công ty Roussel Việt Nam

Địa chỉ: Số 1, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Myotalvic 50

MYOTALVIC 50
Tolperison hydroclorid …………… 50 mg

MYOTALVIC 150
Tolperison hydroclorid ………… 150 mg

Tá dược…………………………. vừa đủ 1 viên
(Lactose, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose 101, PVP K30, DST, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose 606, titan dioxyd, green mint, quinolein yellow, PEG 6000, tween 80, bột talc).

Công dụng của thuốc Myotalvic 50 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Myotalvic 50 là thuốc ETC dùng để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Myotalvic 150

Cách sử dụng

Thuốc Myotalvic 50 được chỉ định dùng theo đường uống trong hoặc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Myotalvic 50 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều bình thường của Myotalvic 50 mg là 1-3 viên mỗi lần, uống 3 lần một ngày, trong hoặc sau bữa ăn.
  • Đối với hệnh nhân suy thận:
    Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
  • Đối với bệnh nhân suy gan:
    Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.
  • Đối với trẻ em:
    Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Myotalvic 50

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.
  • Nhược cơ nặng.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
  • Đôi khi bị yếu cơ, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa và các triệu chứng bất ổn ở bụng, hiếm khi có các phản ứng quá mẫn như ngứa, mẩn đỏ da.
  • Phản ứng quá mẫn: hầu hết các phản ứng quá mẫn đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
  • Trong trường hợp nặng có thể gặp khó thở, tụt huyết áp, trụy mạch.
  • Các tác dụng phụ sẽ qua hết khi giảm liều.
  • Lẫn lộn (rất hiếm gặp).
  • Tăng tiết mồ hôi (hiếm gặp).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Rất hiếm gặp các dữ liệu về những triệu chứng quá liều. Đã có ghi nhận trong y văn những trường hợp trẻ em uống đến 600 mg mà không có triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng nào ngoài hiện tượng kích ứng. Thí nghiệm tiền lâm sàng về độc tính cấp đường uống với liều cao đã ghi nhận các triệu chứng như thất điều, co giật, cứng-run, khó thở và liệt hô hấp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu . Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Myotalvic 50 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Myotalvic 50 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Myotalvic 50

Nên tìm mua thuốc Myotalvic 50 tại HiThuoc.com hoặc các nhà huốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Myotalvic là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương. Cơ chế tác dụng chính xác của tolperison chưa rõ hoàn toàn. Myotalvic ức chế các phản xạ đơn synap và đa synap ở tủy sống bằng cách ức chế sự kiểm soát các tế bào thần kinh vận động và các dây thần kinh hướng tâm. Myotalvic ức chế sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh và cản trở hoạt động của hệ lưới-tủy sống trong thân não làm giảm co cứng cơ. Thuốc còn cải thiện tuần hoàn ngoại vi.

Dược động học

Tolperison được hấp thu qua ruột non sau khi tống. Bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của tolperison đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 30 phút. Tolperison được chuyển hóa mạnh qua gan và thận. Hợp chất này được thải trừ chủ yếu qua thận (hơn 98%) dưới dạng chất chuyển hóa.

Thận trọng

Các phản ứng quá mẫn:

  • Sau khi lưu hảnh trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison lả các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng nặng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẫn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
  • Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.
  • Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
  • Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison, khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzym chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C 19, CYP1A2, CYP3A4).
  • Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa các con đường khác.
  • Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
  • Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần.
  • Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
  • Tolperison có thể làm tăng tác dụng của acid nifumic, do đó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Phải theo sát chỉ dẫn của thầy thuốc, đặc biệt trong 3 tháng đầu.

Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Myopain trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, động kinh, nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống tolperison, bệnh nhân cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myotalvic 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Myotalvic 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here